Nghị định 129/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Lưu

0 0 16/10/2013 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 129/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ---------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc------------------Số: 129/2013/NĐ-CP Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2013NGHỊ ĐỊNHQuy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyếtđịnh hành chính thuếCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;Căn cứ Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11năm 2012;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế vàcưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế,Chương IXỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUẾMục 1QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế1. Phạm vi điều chỉnhChương này quy định về hành vi vi phạm hành chính về thuế, hình thức xử phạt, biệnpháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và thi hành quyết định xử phạt vi phạmhành chính về thuế.Vi phạm hành chính về thuế bao gồm vi phạm quy định của Luật Quản lý thuế, Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế (sau đây gọi là Luật Quản lý thuế)đối với: Các loại thuế; tiền thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng đất; thu từ khai tháctài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quanthuế quản lý thu theo quy định của pháp luật.Nghị định này không áp dụng đối với vi phạm hành chính về phí, lệ phí, hóa đơn và viphạm hành chính về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên có quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế khác với Nghị định này thì thựchiện theo quy định của Điều ước quốc tế đó.2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuếa) Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế;b) Tổ chức tín dụng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng (sau đây gọi chung làtổ chức tín dụng) có hành vi vi phạm hành chính về thuế;c) Tổ chức, cá nhân khác có liên quan.Điều 2. Thời hiệu, thời hạn xử phạt vi phạm hành chính về thuế1. Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế, thời hiệu xử phạt là 02 năm, kể từ ngày hànhvi vi phạm được thực hiện đến ngày ra quyết định xử phạt. Ngày thực hiện hành vi viphạm hành chính về thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tụcvề thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với trường hợp làm thủ tục về thuếbằng điện tử thì ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thuế là ngày kế tiếpngày kết thúc thời hạn làm thủ tục theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.2. Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự,hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoànthì thời hiệu xử phạt là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm đến ngày raquyết định xử phạt.Thời điểm xác định hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng sốtiền thuế được hoàn; hành vi trốn thuế, gian lận thuế là ngày tiếp theo ngày cuối cùngcủa thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khaithiếu thuế, hành vi trốn thuế, gian lận thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩmquyền ra quyết định hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế.3. Đối với cá nhân đã bị khởi tố, truy tố hoặc đã có quyết định đưa ra xét xử theo thủtục tố tụng hình sự, sau đó có quyết định đình chỉ điều tra hoặc đình chỉ vụ án nhưnghành vi vi phạm có dấu hiệu vi phạm hành chính về thuế thì trong thời hạn 03 ngày, kểtừ ngày ra quyết định đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, cơ quan đã ra quyết định đìnhchỉ điều tra, đình chỉ vụ án phải gửi quyết định và hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩmquyền xử phạt vi phạm hành chính về thuế. Trong trường hợp này, thời hiệu xử phạt viphạm áp dụng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này. Thời gian cơ quan tiếnhành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.4. Thời hạn truy thu thuếQuá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế thì người nộp thuế không bị xử phạtnhưng vẫn phải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiềnchậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước trong thời hạn mười năm trở về trước, kểtừ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Trường hợp người nộp thuế không đăng ký thuế thìphải nộp đủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộptiền thuế cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm. Điều 3. Các hình thức xử phạt vi phạm hành chính về thuế1. Phạt cảnh cáoPhạt cảnh cáo áp dụng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế không nghiêm trọng, cótình tiết giảm nhẹ và theo quy định áp dụng hình thức xử phạt cảnh cáo.2. Phạt tiềna) Đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế:Phạt tiền tối đa không quá 200 triệu đồng đối với người nộp thuế là tổ chức có hành vivi phạm thủ tục thuế. Mức phạt tiền tối đa đối với người nộp thuế là cá nhân có hànhvi vi phạm thủ tục thuế bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức theo quy định của LuậtXử lý vi phạm hành chính.Mức phạt tiền quy định tại các Điều 5, 6, 7, 8 và Điều 9 Nghị định này là mức phạttiền áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức, đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt ápdụng đối với tổ chức. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình áp dụng mức phạt tiềnnhư đối với cá nhân.Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm thủ tục thuế là mứctrung bình của khung phạt tiền được quy định đối với hành vi đó; Đối với hành vi viphạm thủ tục thuế thì mỗi tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ được tính tăng hoặc giảm20% mức phạt trung bình của khung phạt tiền.Khi xác định mức phạt tiền đối với người nộp thuế vi phạm vừa có tình tiết tăng nặng,vừa có tình tiết giảm nhẹ thì xem xét giảm trừ tình tiết tăng nặng theo nguyên tắc mộttình tiết giảm nhẹ được giảm trừ một tình tiết tăng nặng. Sau khi giảm trừ theo nguyêntắc trên, nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống, nhưng khôngđược giảm quá mức tối thiểu của khung phạt tiền, nếu có tình tiết tăng nặng thì mứctiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung phạt tiền.b) Đối với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuếđược hoàn: Phạt 20% số tiền thuế thiếu, số tiền thuế được hoàn đối với hành vi khaisai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn, áp dụng đốivới người nộp thuế là tổ chức và cá nhân.c) Đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế: Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn, gianlận. Mức phạt tiền quy định tại Điều 11 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đốivới người nộp thuế là tổ chức, mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt ápdụng đối với tổ chức.d) Phạt tiền tương ứng với số tiền không trích vào tài khoản của ngân sách nhà nướcđối với hành vi vi phạm theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.Điều 4. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế1. Các trường hợp theo quy định tại Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính.