Nghị định 128/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016-2018 Lưu

8 2 01/09/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 128/2016/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016-2018

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 128/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 9 năm 2016NGHỊ ĐỊNHBIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT CỦA VIỆT NAM ĐỂ THỰCHIỆN HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI HÀNG HÓA ASEAN - TRUNG QUỐCGIAI ĐOẠN 2016 - 2018Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;Để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc có hiệu lực kể từngày 19 tháng 10 năm 2005;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016 -2018.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc và điều kiện đượchưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu.Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtBan hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Namđể thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2016 -2018 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suấtACFTA).1. Cột “Mã hàng” và cột “Tên gọi, mô tả hàng hóa” được xây dựng trên cơ sở Danh1 mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và phân loại theo cấp mã 8 số hoặc 10số.2. Cột “Thuế suất ACFTA (%)”: Thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từngày 01 tháng 9 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 và từ ngày 01 tháng 01đến ngày 31 tháng 12 của năm 2017 và năm 2018.3. Ký hiệu “*”: Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ACFTA tại thờiđiểm tương ứng.4. Cột “Nước không được hưởng ưu đãi”: Những mặt hàng nhập khẩu từ nước có thểhiện ký hiệu tên nước (được quy định tại khoản 2 Điều 4) không được áp dụng thuếsuất ACFTA quy định tại Nghị định này.Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtHàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiệnsau:1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.2. Được nhập khẩu từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại hàng hóaASEAN - Trung Quốc, bao gồm các nước sau:a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam, ký hiệu là BN;b) Vương quốc Cam-pu-chia, ký hiệu là KH;c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, ký hiệu là ID;d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, ký hiệu là LA;đ) Ma-lay-xi-a, ký hiệu là MY;e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma, ký hiệu là MM;g) Cộng hòa Phi-líp-pin, ký hiệu là PH;h) Cộng hòa Xinh-ga-po, ký hiệu là SG;i) Vương quốc Thái Lan, ký hiệu là TH;k) Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, ký hiệu là CN;l) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩuvào thị trường trong nước), ký hiệu là VN.3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều nàyvào Việt Nam, do Bộ Công Thương quy định.4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóaASEAN - Trung Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) mẫu E do BộCông Thương quy định.Điều 5. Hiệu lực thi hành2 1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2016.2. Bãi bỏ Thông tư số 166/2014/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởngBộ Tài chính về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam đểthực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2015-2018.Điều 6. Trách nhiệm thi hànhCác Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ,Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cánhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.Nơi nhận:- Ban Bí thư Trung ương Đảng;- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;- Văn phòng Tổng Bí thư;- Văn phòng Chủ tịch nước;- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;- Văn phòng Quốc hội;- Tòa án nhân dân tối cao;- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;- Kiềm toán nhà nước;- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;- Ngân hàng Chính sách xã hội;- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;- Lưu: VT, KTTH (3).XHTM. CHÍNH PHỦTHỦ TƯỚNGNguyễn Xuân Phúc3