Nghị định 124/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam - Lào Lưu

0 0 01/09/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 124/2016/NĐ-CP Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam - Lào

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ----------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc---------------Số: 124/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 09 năm 2016 NGHỊ ĐỊNHBIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI ĐẶC BIỆT ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNHTHƯƠNG MẠI SONG PHƯƠNG GIỮA CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘICHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ CHÍNH PHỦ NƯỚC CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂNDÂN LÀOÁp dụng đến hết ngày 03 tháng 10 năm 2020Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;Thực hiện Hiệp định thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào ký tại Viêng-chăn ngày 03 tháng 3 năm 2015;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệpđịnh thương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.Điều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Hiệp địnhthương mại song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa(CHXHCN) Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND)Lào ký tại Viêng-chăn ngày 03 tháng 3 năm 2015 (sau đây gọi tắt là Hiệp định thươngmại Việt Nam - Lào) và điều kiện được hưởng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãiđặc biệt theo Hiệp định thương mại Việt Nam - Lào.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu.1 Điều 3. Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào theo Hiệp định thươngmại Việt Nam - LàoBan hành kèm theo Nghị định này:1. Phụ lục I - Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào được hưởng ưu đãigiảm 50% thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệtcủa Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN) khi nhập khẩuvào Việt Nam.2. Phụ lục II - Danh mục hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào khi nhậpkhẩu vào Việt Nam không được hưởng ưu đãi thuế quan.3. Phụ lục III - Danh mục hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào được hưởng chế độhạn ngạch thuế quan hàng năm khi nhập khẩu vào Việt Nam.Điều 4. Hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi giảm 50% thuế suất thuế nhậpkhẩu ATIGA1. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào thuộc Danh mục hàng hóa quyđịnh tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này được áp dụng mức thuế suất thuếnhập khẩu bằng 50% thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA quy định tại Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định của Chính phủ ban hành Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóaASEAN (Biểu thuế ATIGA). Trường hợp mức thuế suất quy định tại Biểu thuếATIGA cao hơn mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) thì ápdụng giảm 50% theo mức thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN).2. Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:a) Được nhập khẩu và vận chuyển thẳng từ CHDCND Lào vào Việt Nam;b) Đáp ứng theo quy định của pháp luật hiện hành về Quy tắc xuất xứ áp dụng chohàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan Việt Nam - Lào theo quy định và phải có Giấychứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền củanước CHDCND Lào cấp theo quy định.Điều 5. Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãiđặc biệt 0%Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào, trừ hàng hóa nhập khẩu áp dụngchế độ hạn ngạch thuế quan quy định tại Điều 6 Nghị định này, mà không thuộc Danhmục hàng hóa quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định nàyđược áp dụng mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% (không phần trăm) nếuđáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này.Điều 6. Hàng hóa nhập khẩu áp dụng chế độ hạn ngạch thuế quan1. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào thuộc Danh mục hàng hóa và sốlượng hạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này2 khi nhập khẩu vào Việt Nam đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị địnhnày được hưởng chế độ hạn ngạch thuế quan với mức thuế suất thuế nhập khẩu 0% vàthực hiện theo văn bản của Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu theo hạn ngạchthuế quan hàng năm đối với hàng hóa có xuất xứ từ CHDCND Lào.2. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào thuộc Danh mục hàng hóa quyđịnh tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và đáp ứng các điều kiện quyđịnh tại khoản 2 Điều 4 Nghị định này có số lượng nhập khẩu vượt số lượng hạnngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hanh kèm theo Nghị định này, trừ mặthàng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuế quanthực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này, thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạchđược áp dụng thuế suất nhập khẩu bằng 50% thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA quyđịnh tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này.3. Hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ CHDCND Lào thuộc Danh mục hàng hóa quyđịnh tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này nhưng không đáp ứng các điềukiện quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này có số lượng nhập khẩu vượt số lượnghạn ngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này, trừmặt hàng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuếquan thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này, thì số lượng nhập khẩu vượt hạnngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ATIGA.4. Mặt hàng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạn ngạch thuếquan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này thực hiện như sau:a) Trường hợp lượng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạnngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này nhưng vẫnnằm trong tổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương công bố vàđáp ứng các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Namvề hạn ngạch thuế quan thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng mức thuế suấtthuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại Biểu thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi ban hànhkèm theo Nghị định của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhậpkhẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩungoài hạn ngạch thuế quan.b) Trường hợp lượng lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá nhập khẩu vượt số lượng hạnngạch thuế quan quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này và vượttổng lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu do Bộ Công Thương công bố hoặc khôngđảm bảo các điều kiện quy định trong các văn bản quy phạm pháp luật của Việt Namvề hạn ngạch thuế quan thì số lượng nhập khẩu vượt hạn ngạch áp dụng mức thuế suấtngoài hạn ngạch đối với lá thuốc lá và phế liệu lá thuốc lá quy định tại Nghị định củaChính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hànghóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.Điều 7. Hiệu lực thi hành3