Nghị định 100/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế Lưu

1 0 01/07/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 100/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 100/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2016 NGHỊ ĐỊNHQuy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sungmột số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luậtquản lý thuếHướng dẫn bởi Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuếtiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế ngày 06 tháng 4 năm 2016;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điềucủa Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêuthụ đặc biệt và Luật quản lý thuế,Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều củaLuật thuế giá trị gia tăng đã được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ như sau:1. Đoạn đầu Điều 3 và khoản 1 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:“Điều 3. Đối tượng không chịu thuếĐối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luậtthuế giá trị gia tăng, khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếgiá trị gia tăng và khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giátrị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.1. Đối với các sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật thuế giá trị gia tăng đã đượcsửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuếgiá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế qua sơ chế thôngthường là sản phẩm mới được làm sạch, phơi, sấy khô, bóc vỏ, tách hạt, cắt, ướp muối,bảo quản lạnh và các hình thức bảo quản thông thường khác.”2. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:“3. Dịch vụ khám, chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế bao gồm cả vận chuyển, xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng chongười bệnh.Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật quy định tại khoản 1 Điều 1 Luậtsửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệtvà Luật quản lý thuế bao gồm cả chăm sóc về y tế, dinh dưỡng và tổ chức các hoạtđộng văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng cho người cao tuổi,người khuyết tật.”3. Khoản 6 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:“6. Vận chuyển hành khách công cộng quy định tại khoản 16 Điều 5 Luật thuế giá trịgia tăng gồm vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện (bao gồm cả tàuđiện) theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theoquy định của pháp luật về giao thông.”4. Khoản 11 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:“11. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sảnphẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên,khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩmtrở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa đượcchế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chiphí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên.Tài nguyên, khoáng sản quy định tại khoản này là tài nguyên, khoáng sản có nguồngốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khíthiên nhiên; khí than.Trị giá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đốivới tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ratài nguyên khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tếmua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.Chi phí năng lượng gồm: Nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng căn cứ vào quyếttoán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toánnăm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.Bộ Tài chính quy định chi tiết khoản này.”5. Điểm đ khoản 1 Điều 6 được sửa đổi như sau:“đ) Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% gồm:- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài;- Dịch vụ cấp tín dụng ra nước ngoài;- Chuyển nhượng vốn ra nước ngoài; - Đầu tư chứng khoán ra nước ngoài;- Dịch vụ tài chính phái sinh;- Dịch vụ bưu chính, viễn thông;- Sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 11 Điều 3 Nghị định này;- Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phithuế quan;- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.”6. Điều 10 được sửa đổi, bổ sung như sau:“Điều 10. Hoàn thuế giá trị gia tăng1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu cósố thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng (đối với trường hợpkê khai theo tháng) hoặc trong quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) thì đượckhấu trừ vào kỳ tiếp theo.2. Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng kýnộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò vàphát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thờigian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụsử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này.Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụngcho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.Trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đã được cơ quan nhà nước có thẩmquyền thanh tra, kiểm tra, kiểm toán thì cơ quan thuế có thể sử dụng kết quả thanh tra,kiểm tra, kiểm toán để quyết định việc hoàn thuế giá trị gia tăng và phải chịu tráchnhiệm về quyết định của mình.b) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theophương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tạiđịa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sởchính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh,chưa đăng ký thuế thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với số thuế giá trị gia tăngphải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuếgiá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệuđồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quyđịnh tại điểm c khoản này. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêngđối với dự án đầu tư.c) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng mà được kết chuyển số thuếchưa được khấu trừ của dự án đầu tư theo pháp luật về đầu tư sang kỳ tiếp theo đối vớicác trường hợp: