Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan Lưu

6 0 21/01/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ-------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Số: 08/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2015 NGHỊ ĐỊNHQuy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểmtra, giám sát, kiểm soát hải quanThông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 Quy định về thủ tục hải quan; kiểmtra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu.Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 Quy định về trị giá hải quan đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.Thông tư 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 ban hàng Danh mục hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu Việt Nam.Thông tư liên tịch 178/2015/TTLT-BTC-BNNPTNT-BTNMT-BYT ngày 12 tháng 11 năm2015 Hướng dẫn thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.Thông tư liên tịch 89/2016/TTLT-BTC-BCT ngày 23 tháng 6 năm 2016 Hướng dẫn thực hiệncơ chế một cửa quốc gia.Bãi bỏ một số Điều theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quanvề thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan vềthủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và kiểm soát hải quan đối với hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,thông tin có liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước về hải quan.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Tổ chức, cá nhân thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa, xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.2. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.1 3. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.4. Cơ quan khác của Nhà nước trong việc phối hợp quản lý nhà nước về hải quan.Điều 3. Giải thích từ ngữTrong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. “Thủ tục hải quan điện tử” là thủ tục hải quan trong đó việc khai, tiếp nhận, xử lýthông tin khai hải quan, trao đổi các thông tin khác theo quy định của pháp luật về thủtục hải quan giữa các bên có liên quan thực hiện thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điệntử hải quan.2. “Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan” là hệ thống do Tổng cục Hải quan quản lýcho phép cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan điện tử, kết nối, trao đổi thôngtin về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với các Bộ, ngành có liên quan.3. “Hệ thống khai hải quan điện tử” là hệ thống cho phép người khai hải quan thựchiện việc khai hải quan điện tử, tiếp nhận thông tin, kết quả phản hồi của cơ quan hảiquan trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan điện tử.4. “Tham vấn trị giá” là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi, cungcấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của người khai hảiquan.5. “Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành” là hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra về chất lượng, y tế, văn hóa, kiểm dịch độngvật, kiểm dịch thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.Điều 4. Địa điểm làm thủ tục hải quan1. Địa điểm làm thủ tục hải quan được thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Hảiquan.2. Căn cứ tình hình xuất khẩu, nhập khẩu trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủquyết định Danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩunhập.3. Căn cứ vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng biển, cảng hàng không quốc tế,cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, mạng bưu chính công cộng cungứng dịch vụ quốc tế, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định việc tổ chức bộ máy và bố trílực lượng làm thủ tục hải quan.Căn cứ vào quy hoạch và công bố hệ thống cảng thủy nội địa có hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đượcthành lập trong nội địa; quy hoạch cảng hàng không quốc tế và kim ngạch hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu, khối lượng công việc tại các khu vực có hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định điềukiện, thủ tục thành lập, chấm dứt hoạt động địa điểm làm thủ tục hải quan, kho hàngkhông kéo dài.Điều 5. Người khai hải quan2 Người khai hải quan gồm:1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nướcngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đạilý làm thủ tục hải quan.2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quácảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủyquyền.3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quàtặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhậpcảnh.4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa.5. Đại lý làm thủ tục hải quan.6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốctế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.Điều 6. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan1. Đối tượng phải làm thủ tục hải quan:a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; vật dụng trên phương tiện vận tải xuấtcảnh, nhập cảnh, quá cảnh; ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, công cụ chuyểnnhượng, vàng, kim loại quý, đá quý, văn hóa phẩm, di vật, cổ vật, bảo vật, bưu phẩm,bưu kiện xuất khẩu, nhập khẩu; hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; các vật phẩmkhác xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh trong địa bàn hoạt động của cơ quan hải quan;b) Phương tiện vận tải đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đườngthủy nội địa, đường sông xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.2. Đối tượng chịu sự kiểm tra hải quan:a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;b) Hồ sơ hải quan và các chứng từ liên quan đến đối tượng quy định tại Khoản 1 Điềunày.3. Đối tượng chịu sự giám sát hải quan:a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này;b) Hàng hóa, phương tiện vận tải trong địa bàn hoạt động hải quan; hàng hóa là máymóc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩuđang lưu giữ tại các cơ sở sản xuất của tổ chức, cá nhân;c) Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành được đưa về bảo quản chờ thôngquan;d) Hàng hóa vận chuyển chịu sự giám sát hải quan.Điều 7. Thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia3