Nghị định 01/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới Lưu

0 0 02/01/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Nghị định 01/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

CHÍNH PHỦ--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc----------------Số: 01/2015/NĐ-CP Hà Nội, ngày 02 tháng 01 năm 2015 NGHỊ ĐỊNHQuy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phối hợptrong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giớiCăn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;Căn cứ Luật Hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,Chính phủ ban hành Nghị định quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan;trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóaqua biên giới.Chương IQUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi điều chỉnhNghị định này quy định chi tiết phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; trách nhiệm phốihợp giữa cơ quan hải quan với các cơ quan nhà nước hữu quan, Ủy ban nhân dân cáccấp trong công tác phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biêngiới.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.2. Cơ quan công an, bộ đội biên phòng, cảnh sát biển, quản lý thị trường, Ủy ban nhândân các cấp và các cơ quan hữu quan khác có trách nhiệm trong công tác phòng,chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới.3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhậpkhẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.Chương IIPHẠM VI CỤ THỂ ĐỊA BÀN HOẠT ĐỘNG HẢI QUANĐiều 3. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đườngbộ, cửa khẩu biên giới đường thủy nội địaPhạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại khu vực cửa khẩu đường bộ, cửa khẩubiên giới đường thủy nội địa là các khu vực có ranh giới xác định tại một cửa khẩu được mở trên tuyến đường bộ, đường thủy nội địa trong khu vực biên giới đất liềnđược quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.Điều 4. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liênvận quốc tế trong nội địaPhạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu ga đường sắt liên vận quốc tếtrong nội địa bao gồm:1. Khu vực nhà ga sử dụng cho các chuyến tàu liên vận quốc tế đi, đến; nơi hànhkhách xuất cảnh, nhập cảnh; sân ga, khu vực kho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quácảnh.2. Bến bãi và các khu vực sử dụng cho các chuyến tàu hỏa liên vận quốc tế đi, đến vàthực hiện các dịch vụ vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.3. Những khu vực có các chuyến tàu hỏa liên vận quốc tế chưa làm thủ tục hải quan,đang chịu sự giám sát, kiểm soát của cơ quan hải quan.Điều 5. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng khôngdân dụng quốc tếPhạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng hàng không có vậnchuyển quốc tế là ranh giới cụ thể của cảng hàng không được quy định trong quyếtđịnh phê duyệt quy hoạch của Thủ tướng Chính phủ hoặc Bộ trưởng Bộ Giao thôngvận tải, bao gồm:1. Khu vực nhà ga hành khách, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.2. Khu vực cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế.3. Khu vực xếp dỡ, chuyển tải, khu vực kho bãi chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuđược vận chuyển qua đường hàng không; kho lưu giữ hàng hóa, hành lý ký gửi, kholưu giữ hàng hóa, hành lý thất lạc của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.4. Khu vực sân đỗ tàu bay.5. Khu vực chứa và cấp nhiên liệu; khu vực thiết bị phục vụ mặt đất, khu vực sửachữa, bảo dưỡng máy bay.6. Đường công vụ.Điều 6. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảngthủy nội địa có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnhPhạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại cửa khẩu cảng biển, cảng thủy nội địacó hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh bao gồm:1. Khu vực ngăn cách tính từ đường ranh giới phía ngoài của vùng nước cảng có hànghóa ra vào cảng phải chịu sự giám sát hải quan đến ranh giới các cổng cảng, cụ thểgồm các kho bãi, cầu cảng, nhà xưởng, khu hành chính và dịch vụ, vùng nước trướccầu cảng, vùng neo đậu, chuyển tải, vùng tránh bão, vùng nước của nhiều cảng gần kềnhau và luồng quá cảnh. 2. Khu vực đón trả hoa tiêu vào đến cảng và nơi quy định cho tàu, thuyền xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh neo đậu để chờ vào cảng biển, cảng thủy nội địa, neo đậu đểchuyển tải và các luồng lạch từ các khu vực nói trên vào cảng biển, cảng thủy nội địa.Điều 7. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tếPhạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại bưu điện quốc tế là khu vực thuộc điểmphục vụ bưu chính thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, lưu giữ bưu gửi với nước ngoàitheo điều ước quốc tế của Liên minh bưu chính thế giới và các quy định về bưu chínhcủa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Điều 8. Phạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửakhẩuPhạm vi cụ thể địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu là địa điểmcơ quan hải quan làm thủ tục hải quan hoặc giám sát hải quan hoặc kiểm soát hải quanhoặc kiểm tra thực tế hàng hóa theo quy định của pháp luật về hải quan, bao gồm:1. Trụ sở cơ quan hải quan.2. Các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu có doanh nghiệp sản xuất, kinh doanhhàng hóa chịu sự giám sát, kiểm soát hải quan; khu thương mại tự do, khu chế xuất;trụ sở, kho hàng của doanh nghiệp chế xuất; khu vực ưu đãi hải quan khác; khu vựcchuyển phát nhanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.3. Khu vực cảng xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa được thành lập trong nội địa, địađiểm thu gom hàng lẻ (CFS); kho ngoại quan, kho bảo thuế, kho bãi chứa hàng hóaxuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh của các tổ chức vận tải kinh doanh và giao nhận hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh.4. Các khu vực trên biển, trên sông, trên bộ khi có phương tiện vận tải neo, đậu, dichuyển để vận chuyển hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh,nhập cảnh, quá cảnh; hàng hóa, phương tiện vận tải chuyển tải, chuyển cửa khẩu, quácảnh đang trong quá trình làm thủ tục hải quan và chịu sự kiểm tra, giám sát, kiểmsoát của cơ quan hải quan.5. Trụ sở người khai hải quan khi kiểm tra sau thông quan, bao gồm: Nơi làm việc, nơisản xuất, nơi cung ứng các dịch vụ, kho bãi, nhà xưởng, nơi lưu giữ, bảo quản, thuê,gửi hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan.6. Kho chứa hàng miễn thuế, cửa hàng kinh doanh hàng miễn thuế trong nội địa đểbán hàng miễn thuế cho hành khách xuất cảnh, nhập cảnh.7. Khu vực đang tổ chức hội chợ, triển lãm, trưng bày, giới thiệu sản phẩm hàng hóatạm nhập, tái xuất.8. Khu vực, địa điểm kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ sở sảnxuất, công trình.9. Địa điểm kiểm tra tập trung theo quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hảiquan.