Mua mỹ phẩm từ Mỹ Lưu

41 0 24/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Tôi xin hỏi quý cơ quan nếu tôi mua mặt hàng sáp vuốt tóc trị giá $44 từ Mỹ thì sẽ phải đóng thuế bao nhiêu? Mặt hàng được mua trực tiếp từ nhà phân phối ở Mỹ.

Bình luận

Thông tin bài viết

1 Thông tin đơn vị gửi yêu cầu Tên: Vũ Minh Khoa Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ Lĩnh vực: Chính sách thuế Tiêu đề: Mua mỹ phẩm từ Mỹ Câu hỏi: Tôi xin hỏi quý cơ quan nếu tôi mua mặt hàng sáp vuốt tóc trị giá $44 từ Mỹ thì sẽ phải đóng thuế bao nhiêu? Mặt hàng được mua trực tiếp từ nhà phân phối ở Mỹ. Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời Đơn vị phụ trách: Phòng QLGD&TTĐT Nội dung trả lời: Vướng mắc của Ông (Bà), Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan có ý kiến trao đổi như sau: Ông (Bà) cung cấp không đủ thông tin nên chúng tôi không có cơ sở trả lời cụ thể. Tuy nhiên, Ông (Bà) có thể tham khảo thông tin sau: Nếu hàng hóa Ông (Bà) đề cập được phép nhập khẩu theo quy định tại Điều 35 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ y tế Quy định chi tiết về quản lý mỹ phẩm thì phải thực hiện nghĩa vụ về thuế nhập khẩu và thuế VAT là 10%. Cụ thể: 1/ Quy định quản lý chuyên ngành: Quản lý chuyên ngành về mỹ phẩm được quy định tại Điều 35 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ y tế Quy định chi tiết về quản lý mỹ phẩm: “Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm 1. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận. 2. Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này): a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi đơn 2 hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu. Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành 03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan. Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường. b) Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành. Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường. c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành.”. 2/ Về thuế nhập khẩu: Ông (Bà) có thể tham khảo mã hàng hóa sau: - 3305.20.00: - Chế phẩm uốn tóc hoặc làm duỗi tóc: có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 15%. - 3305.30.00: - Keo xịt tóc (hair lacquers): có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 15%. - 3305.90.00: - Loại khác: có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi là 20%. 3/ Chính sách thuế theo phương thức gửi hàng: 3.1. Chính sách thuế đối với hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh: Tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 09 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy địnhs: “2. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam được miễn thuế. Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải nộp thuế đối với toàn bộ lô hàng. 3. Hàng hóa có tổng trị giá hải quan dưới 500.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp dưới mức 50.000 đồng Việt Nam cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.” 3.2. Chính sách thuế với hàng hóa chuyển qua các phương thức khác: Thuế được tính trên trị giá toàn bộ lô hàng hoặc thuế tuyệt đối tùy hàng hóa cụ thể , với tùy loại thuế cụ thể. 3 * Căn cứ pháp lý: - Thông tư số 06/2011/TT-BYT. - Nghị định số 134/2016/NĐ-CP. - Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng; kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”. - Sáu (6) quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính để xác định mã HS chi tiết phù hợp. - Thông tư số 182/2015/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tài chính Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế. - Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối , thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan. - Luật thuế Giá trị gia tăng 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3. - Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của QH khóa XIII sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế Giá trị gia tăng. - Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. - Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/ND-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT. - Thông tư số 172/2010/TT-BTC. Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan thông báo để Ông (Bà) biết./. Trân trọng.