Mua hàng có giá trị trên website nước ngoài về phải đóng những loại thuế nào Lưu

21 0 24/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 5 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Tôi muốn mua cặp nhẫn cưới kim cương có giá trị cao trên website của nước ngoài về việt nam. Xin cho hỏi tôi phải đóng những loại thuế nào mới được nhận hay ko phải đóng thuế. Họ nói sẽ ship cho tôi bằng Fedex và chịu tiền ship. Cặp nhẫn của tôi có giá trị hơn 1 tỷ. Cảm ơn

Từ khóa : mua hàng online

Bình luận

Thông tin bài viết

1 Thông tin đơn vị gửi yêu cầu Tên: Nguyễn Văn ThànhCâu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách thuế Tiêu đề: Mua hàng có gtri trên website nước ngoài về phải đóng những loại thuế nào? Câu hỏi: Tôi muốn mua cặp nhẫn cưới kim cương có giá trị cao trên website của nước ngoài về việt nam. Xin cho hỏi tôi phải đóng những loại thuế nào mới được nhận hay ko phải đóng thuế. Họ nói sẽ ship cho tôi bằng Fedex và chịu tiền ship. Cặp nhẫn của tôi có giá trị hơn 1 tỷ. Cảm ơnNội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời Đơn vị phụ trách: Phòng QLGD&TTĐT Nội dung trả lời: Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau: 1/ Về chính sách nhập khẩu - Chính sách mặt hàng: Căn cứ Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” thì hàng hóa mà bạn muốn mua không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào thị trường Việt Nam. - Thủ tục hải quan: Bạn đọc tham khảo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính “Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”. 2/ Về thuế và lệ phí - Căn cứ quy định tại Điều 1 Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ “Về mức giá trị hàng hoá nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế”: “Điều 1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.” 2 - Căn cứ quy định tại Điều 29 Chương II Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”: “Điều 29. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế, hàng hóa có trị giá tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh … 2. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 đồng Việt Nam được miễn thuế. Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam hoặc có tổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải nộp thuế đối với toàn bộ lô hàng…” Hàng hóa bạn muốn mua có giá trị vượt quá định mức miễn thuế. Do vậy, khi nhận hàng bạn phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và lệ phí hải quan. Muốn biết thuế suất 2 loại thuế phải nộp nêu trên, trước hết phải xác định được mã HS chi tiết của hàng hóa. 2.1/ Mã HS - Do bạn đọc cung cấp không đầy đủ thông tin về thành phần, cấu tạo… của hàng hóa nên Bộ phận tư vấn của Ban biên tập không có đủ căn cứ để xác định mã HS của hàng hóa. Chúng tôi xin đưa ra gợi ý để bạn đọc có thêm cơ sở lựa chọn phù hợp với thực tế mặt hàng mà bạn muốn mua như sau: Với mặt hàng nhẫn cưới kim cương, căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính bạn đọc có thể tham khảo các mã hàng thuộc nhóm 71.02 “Kim cương, đã hoặc chưa được gia công, nhưng chưa được gắn hoặc nạm dát”. - Để xác định chính xác mã HS của hàng hóa, trước khi làm thủ tục hải quan bạn có thể gửi hồ sơ tới Tổng cục Hải quan để xin xác định trước mã số hàng hóa. Hồ sơ xác định trước mã HS của hàng hóa được quy định tại khoản 1 Điều 7 Chương I Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính “Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” như sau: “Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan 1. Hồ sơ xác định trước mã số: a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính; b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính…” 2.2/ Thuế nhập khẩu - Phương pháp tính thuế nhập khẩu: Phương pháp tính thuế nhập khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 37 Mục 4 Chương 3 II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" như sau: “Điều 37. Căn cứ và phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm … 2. Phương pháp tính thuế: a) Việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ phần trăm được căn cứ vào số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất từng mặt hàng và được thực hiện theo công thức sau: Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp = Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan x Trị giá tính thuế tính trên một đơn vị hàng hóa x Thuế suất của từng mặt hàng Trường hợp hàng hoá là dầu thô, dầu khí thiên nhiên, việc xác định thuế xuất khẩu phải nộp được thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính về thuế đối với tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí theo quy định của Luật Dầu khí; …” - Thuế suất thuế nhập khẩu: Căn cứ khoản 3 Điều 5 Chương II Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016: “Điều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm … 3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau: a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.” Do bạn đọc không cung cấp thông tin về xuất xứ hàng hóa nên Bộ phận tư vấn của Ban biên tập không có cơ sở để trả lời cụ thể. Sau khi xác định được mã HS của hàng