Mẫu số 09/QĐAĐT/TXNK QUYẾT ĐỊNH Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính) Lưu

8 2 25/03/2015 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Mẫu số 09/QĐAĐT/TXNK QUYẾT ĐỊNH Về việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (Ban hành kèm Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính)

Từ khóa : ấn định thuế

Bình luận

Thông tin bài viết

Mẫu số 09/QĐAĐT/TXNK TÊN CƠ QUAN CẤP TRÊNTÊN CƠ QUAN BAN HÀNH Số:................/QĐ- ...... CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ……, ngày…… tháng…… năm20…QUYẾT ĐỊNHVề việc ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuTHỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HẢI QUAN BAN HÀNH ……Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH10 ngày 29 tháng 11 năm 2006;Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày20 tháng 11 năm 2012; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế vàLuật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế;Căn cứ Luật hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014; Nghịđịnh số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết vàbiện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểmsoát hải quan;Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14tháng 6 năm 2005; Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2010 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu; Căn cứ Luật thuế giá trị gia tăng; Luật thuế tiêu thụ đặc biệt; Luật thuếbảo vệ môi trường và Nghị định, Thông tư quy định chi tiết thi hành các Luậtnày;Căn cứ……………………………Trên cơ sở xem xét …........................QUYẾT ĐỊNH:Điều 1. Ấn định thuế đối với ………………………………….(1) xuấtkhẩu, nhập khẩu thuộc….…………………(2) tại ….. (3) của ...……………..……………..............(4), Mã số thuế:……………, địa chỉ......….……………………………………………………………………Điều 2. Lý do ấn định thuế: (5)423 Điều 3. Tổng số tiền thuế ấn định : Sắc thuế Chương Tiểu mụcSố tiền thuế phải nộpSốtiềnthuếđãnộpSố tiềnthuế cònphải nộp Sốtheokêkhai(8)SốấnđịnhChênh lệchsau ấn định(9)(1*) (2*) (3*) (4*) (5*)(6*) = (5*)-(4*)(7*)(8*)=(5*)-(7*)Thuế xuất nhập khẩuGhi theoChươngcủa Bộ chủquản1901/1902Thuế tiêu thụđặc biệt1751/1752Thuế bổ sung (**)Thuế bảo vệmôi trường (***)Thuế giá trịgia tăng1702/1703Tổng cộngTổng số tiền thuế còn phải nộp bằng chữ: …………………………………………………………….(Chi tiết theo bảng kê đính kèm) (6)Điều 4.………(4) có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế phải nộp nêu tạiĐiều 3 quyết định này và tiền chậm nộp (nếu có) theo quy định tại khoản 32Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế vào tài khoản………………………………..…………. tại Kho bạc Nhà nước ………………………………………….. hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan hải quanhoặc nộp vào tài khoản chuyên thu của cơ quan hải quan tại Ngân hàng thươngmại. Thời hạn nộp thuế được tính từ ngày … (7) Nơi nhận :- Tên người nộp thuế;- Cục HQ.....;-................;- Lưu: VT, đơn vị soạn thảo (...b).THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN HQ CÓTHẨM QUYỀN(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)Ghi chú: (1) Nêu rõ tên mặt hàng xuất nhập khẩu hoặc tên các lô hàng xuất nhập khẩu(2) - Ghi rõ thuộc tờ khai số..ngày.. tháng.. năm... - Ghi rõ thuộc các tờ khai phát sinh từ ngày.... đến ngày...chi tiết tại bảng kê đính kèm (đối vờitrường hợp ấn định cho nhiều tờ khai)(3) Ghi rõ chi cục Hải quan nơi mở tờ khai bị ấn định.(4) Ghi rõ tên tổ chức, cá nhân nộp thuế (người nộp thuế)424 (5) Ghi rõ nguyên nhân ấn định thuế (ví dụ doanh nghiệp khai sai mã số mặt hàng......cơ quan hảiquan áp lại mã số mặt hàng...thuế suất.... ), ấn định yếu tố tính thuế hay ấn định số thuế phải nộp(6) Trong trường hợp ấn định cho nhiều tờ khai thì số tiền thuế trên quyết định ấn định thuế là tổng sốthuế ấn định của các tờ khai (kèm theo bảng kê chi tiết số thuế ấn định của từng tờ khai và được đóngdấu treo đính kèm quyết định). (7) (i) Đối với tờ khai hải quan đăng ký trước ngày 01/07/2013: là ngày cơ quan hải quan ban hànhquyết định ấn định thuế (ii) Đối với tờ khai hải quan đăng ký kể từ ngày 01/07/2013 trở đi: là ngày đăng ký tờ khai hải quanđối với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; ngày hoàn thànhthủ tục hải quan tạm nhập khẩu hàng hóa đối với hàng tạm nhập - tái xuất; ngày thông quan hoặcgiải phóng hàng đối với hàng hóa khác (8) Số theo kê khai là số thuế phải nộp của tờ khai bị ấn định thuế, trước khi cơ quan hải quan raquyết định ấn định, sử dụng đối với các tờ khai đã được thông quan sau đó thực hiện ấn định thuế.Trường hợp không sử dụng hoặc số thuế phải nộp trước khi ra quyết định ấn định bằng không thì ghisố (0). (9) Chênh lệch sau ấn định là chệnh lệch giữa số thuế phải nộp đã được ấn định và số thuế phải nộp trước khi ra quyết định ấn định đã được cơ quan hải quan ghi nhận sau khi đã thông quan (tăng ghi( +), giảm ghi (-)). (*): Nếu người nộp thuế đã nộp thiếu thuế và còn phải nộp bổ sung thuế ghi (+); Nếu người nộp thuếđã nộp thừa thuế và được hoàn ghi (-).(**): Tiểu mục thu thuế bổ sung:1903 - Thuế nhập khẩu bổ sung (thuế tự vệ);1951 - Thuế chống bán phá giá đối với hàng hóa NK vào VN;1952 - Thuế chống trợ cấp đối với hàng hóa NK vào VN; 1953 - Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hóa NK vào VN.(***): Tiểu mục thu thuế bảo vệ môi trường:2005 - Thu từ than đá; 2006 - Thu từ dung dịch hydro, chloro, fluoro, carbon;2007 - Thu từ túi nilong; 2008 - Thu từ thuốc diệt cỏ; 2031 - Thu từ xăng nhập khẩu (trừ xăng nhập khẩu để bán trong nước); 2032 - Thu từ nhiên liệu bay nhập khẩu (trừ nhiên liệu bay nhập khẩu để bán trong nước);2033 - Thu từ dầu Diezel nhập khẩu (trừ dầu Diezel nhập khẩu để bán trong nước);2034 - Thu từ dầu hỏa nhập khẩu (trừ dầu hỏa nhập khẩu để bán trong nước);2035 - Thu từ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu (trừ dầu mazut, dầu mỡ nhờn nhập khẩu để bántrong nước);2049 - Thu từ các sản phẩm khác, hàng hóa khác.425