Mang thịt Kangaroo từ Úc về Việt Nam làm quà Lưu

252 1 23/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 4 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Chào bộ phận tư vấn, em có dịp sang Úc và đang có ý định mang thịt kangaroo từ Úc về Việt Nam làm quà nhưng em đang không rõ chính sách như thế nào nên em muốn hỏi thêm, ngoài ra còn sữa và mỹ phẩm nữa ạ đều được đóng hộp rồi vì em mua trong siêu thị.

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

1 Thông tin đơn vị gửi yêu cầu Tên: Phạm Minh HoàiCâu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ Lĩnh vực: Nhập cảnh Tiêu đề: Mang hàng từ úc về Việt Nam Câu hỏi: Chào bộ phận tư vấn, em có dịp sang Úc và đang có ý định mang thịt kangaroo từ Úc về Việt Nam làm quà nhưng em đang không rõ chính sách như thế nào nên em muốn hỏi thêm, ngoài ra còn sữa và mỹ phẩm nữa ạ đều được đóng hộp rồi vì em mua trong siêu thị. Em cảm ơn.Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời Đơn vị phụ trách: Phòng QLGD&TTĐT Nội dung trả lời: Vướng mắc của Ông (Bà), Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan có ý kiến trao đổi như sau: Ông (Bà) cung cấp thông tin không đầy đủ nên chúng tôi không có cơ sở trả lời cụ thể. Tuy nhiên, Ông (Bà) có thể tham khảo thông tin sau: Ông (Bà) có thể nhập khẩu hàng hóa trên nếu không vi phạm chính sách mặt hàng (đối với hàng hóa là thịt Kangaru), nếu thỏa mãn quy định về quản lý mỹ phẩm (đối với mỹ phẩm), ngoài thực hiện thủ tục hải quan theo quy định hiện hành còn phải thực hiện quản lý chuyên ngành đối với các hàng hóa trên. Cụ thể: 1/ Chính sách mặt hàng: 1.1 Với thịt Kangaru: Theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều 5 Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30 tháng 03 năm 2006 của Chính phủ: “ 3. Nghiêm cấm những hành vi sau đây: … b) Vận chuyển, chế biến, quảng cáo, kinh doanh, sử dụng, tàng trữ, xuất khẩu, nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm trái với quy định tại Nghị định này và quy định hiện hành của pháp luật.” - Tại Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT ngày 05 tháng 09 năm 2013 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Ban hành Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy định trong các phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp quy định: “2. Phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã 2 nguy cấp (CITES) bao gồm: a) Phụ lục I là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe doạ tuyệt chủng, nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại. b) Phụ lục II là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe doạ tuyệt chủng, nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng, nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên từ tự nhiên vì mục đích thương mại những loài này không được kiểm soát. c) Phụ lục III là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã mà một nước thành viên CITES yêu cầu nước thành viên khác của CITES hợp tác để kiểm soát việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu vì mục đích thương mại.” - Tại Thông tư số 40/2013/TT-BNNPTNT nêu trên có chi tiết về Họ Kangaru. * Tại Khoản 2, Điều 9 Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Thú y. “ 2. Cấm nhập khẩu động vật, sản phẩm động vật trong các trường hợp sau đây: a) Động vật, sản phẩm động vật xuất phát từ quốc gia, vùng lãnh thổ mang mầm bệnh thuộc Danh Mục bệnh động vật phải công bố dịch của Việt Nam hoặc Danh Mục bệnh truyền lây giữa động vật và người hoặc tác nhân gây bệnh truyền nhiễm mới; có nguy cơ làm lây lan dịch bệnh cho động vật nuôi trong nước, ảnh hưởng đến sức khỏe con người; b) Động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu đã bị tạm ngừng nhập khẩu nhưng vẫn không áp dụng các biện pháp khắc phục hoặc đã áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng vẫn không đáp ứng được các quy định của Việt Nam.”. 1.2 Quản lý chuyên ngành về mỹ phẩm được quy định tại Điều 35 Thông tư số 06/2011/TT-BYT ngày 25 tháng 01 năm 2011 của Bộ y tế Quy định chi tiết về quản lý mỹ phẩm. Cụ thể: “Điều 35. Nhập khẩu mỹ phẩm 1. Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam. Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làm thủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận. 2. Nhập khẩu mỹ phẩm trong một số trường hợp đặc biệt (không bắt buộc phải thực hiện công bố sản phẩm mỹ phẩm theo quy định của Thông tư này): a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải gửi đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm tới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế (Phụ lục số 14-MP). Số lượng tối đa cho mỗi sản phẩm là 10 mẫu. Đơn hàng nhập khẩu mỹ phẩm dùng cho nghiên cứu, kiểm nghiệm được làm thành 03 bản. Sau khi được phê duyệt, 02 bản được lưu tại Cục Quản lý dược, 01 bản gửi đơn vị. Bản gửi đơn vị có đóng dấu “Bản gửi doanh nghiệp” để trình cơ quan Hải quan khi làm thủ tục thông quan. Các sản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu để nghiên cứu, kiểm nghiệm phải được sử dụng 3 đúng mục đích, không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường. b) Tổ chức, cá nhân nhận mỹ phẩm là quà biếu, quà tặng làm thủ tục nhập khẩu tại cơ quan Hải quan theo quy định. Tổng trị giá mỗi lần nhận không vượt quá định mức hàng hóa được miễn thuế theo quy định hiện hành. Các mẫu mỹ phẩm nhập khẩu là quà biếu, quà tặng không được phép đưa ra lưu thông trên thị trường. c) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu mỹ phẩm để trưng bày tại hội chợ, triển lãm và các trường hợp tạm nhập tái xuất khác phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tạm nhập tái xuất của Bộ Công Thương theo quy định hiện hành.”. 2/ Thủ tục: Nếu được nhập khẩu thì hàng hóa của Ông (Bà) phải thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục theo quy định quản lý chuyên ngành sau: 2.1 Thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. 2.2 Thủ tục theo quy định quản lý chuyên ngành – kiểm dịch động vật: * Tại Điểm 9, Mục II, Phụ lục I Danh mục động vật, sản phẩm động vật trên cạn thuộc diện phải kiểm dịch Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 06 năm 2016 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn thì hàng hóa doanh nghiệp đề cập phải kiểm dịch động vật khi nhập khẩu. - Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn nhập khẩu: thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT nêu trên. Cụ thể: “Điều 10. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu mang theo người 1. Chủ hàng đăng ký kiểm dịch nhập khẩu trực tiếp tại cơ quan kiểm dịch động vật cửa khẩu khi mang theo người động vật, sản phẩm động vật với số lượng, khối lượng như sau: a) Động vật: Không quá 02 con với Mục đích để nuôi làm cảnh, sinh hoạt trong gia đình hoặc mang theo đi du lịch, công tác, quá cảnh và không thuộc Danh Mục động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định; b) Sản phẩm động vật: Không quá 05 kg sản phẩm đã qua chế biến dùng làm thực phẩm để tiêu dùng cá nhân và không thuộc Danh Mục sản phẩm động vật cấm xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định. 2. Việc kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện như sau: a) Đối với động vật: Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu; kiểm tra lâm sàng động vật; phòng bệnh bằng vắc xin đối với động vật chưa được phòng bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; lấy mẫu xét nghiệm đối với động vật nghi mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm; b) Đối với sản phẩm động vật: Kiểm tra Giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất