Mang ô tô đã qua sử dụng về nước Lưu

1 0 23/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 4 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Tôi là nhân viên ngoại giao đang công tác tại ĐSQ Việt Nam tại CHLB Brazil (nhiệm kỳ 3 năm) sắp hết hạn về nước. Trong thời gian công tác tôi có mua 01 xe ô tô Honda HR-V (đã đi được trên 2 năm) để phục vụ công việc. Nay tôi muốn mang chiếc xe ô tô này về nước thì phải chịu các khoản thuế nào? Theo hướng dẫn của Văn bản pháp luật nào?

Bình luận

Thông tin bài viết

1 Thông tin đơn vị gửi yêu cầu Tên: Bùi Thị Minh Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách thuế, Nhập khẩu Tiêu đề: Mang ô tô đã qua sử dụng về nước Câu hỏi: Tôi là nhân viên ngoại giao đang công tác tại ĐSQ Việt Nam tại CHLB Brazil (nhiệm kỳ 3 năm) sắp hết hạn về nước. Trong thời gian công tác tôi có mua 01 xe ô tô Honda HR-V (đã đi được trên 2 năm) để phục vụ công việc. Nay tôi muốn mang chiếc xe ô tô này về nước thì phải chịu các khoản thuế nào? Theo hướng dẫn của Văn bản pháp luật nào? Trân trọng cảm ơn! Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời Đơn vị phụ trách: Phòng QLGD&TTĐT Nội dung trả lời: Trả lời câu hỏi của bạn đọc, Bộ phận tư vấn Ban biên tập có ý kiến trả lời như sau: Trường hợp anh/chị là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài cấp còn giá trị đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam hoặc Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài có hộ chiếu Việt Nam và có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam thì sẽ được nhập khẩu ôtô mà mình đang sử dụng với điều kiện, cách tính thuế quy định tại Thông tư 20/2014/TT-BTC ngày 12/02/2014 Quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam. Cụ thể: 1. Về điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển: Khoản 1 Điều 3 Thông tư 20/2014/TT-BTC quy định: “Điều 3. Điều kiện nhập khẩu đối với xe ô tô theo chế độ tài sản di chuyển 1. Xe ô tô nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: Đã đăng ký lưu hành ở nước định cư hoặc nước mà công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đến làm việc (khác với nước định cư) ít nhất là 6 (sáu) tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km đến thời điểm ô tô về đến cảng Việt Nam” Khoản 1 Điều 9 Nghị định 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công hoặc quá cảng hàng hóa ở nước ngoài quy định: 2 “Điều 9. Một số mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định riêng 1. Nhập khẩu ô tô: a) Ô tô các loại đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu nếu bảo đảm điều kiện: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu. b) Căn cứ yêu cầu quản lý từng thời kỳ, Chính phủ giao Bộ Công Thương quy định việc nhập khẩu ô tô các loại chở người từ 9 (chín) chỗ ngồi trở xuống”. Khoản 1 Điều 6 Thông tư 04/2014/TT-BTC ngày 27/01/2014 quy định: “Điều 6. Nhập khẩu ô tô các loại 1. Ô tô các loại đã qua sử dụng (bao gồm ô tô chở người, ô tô chở hàng hoá, ô tô vừa chở người vừa chở hàng, ô tô chuyên dùng) được nhập khẩu phải bảo đảm điều kiện sau: loại đã qua sử dụng không quá 5 (năm) năm, tính từ năm sản xuất đến năm nhập khẩu (ví dụ: năm 2014 chỉ được nhập khẩu ô tô loại sản xuất từ năm 2009 trở lại đây). Các quy định khác có liên quan thực hiện theo hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành. Riêng nhập khẩu loại xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi thực hiện theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Liên Bộ Thương mại-Bộ Giao thông Vận tải-Bộ Tài chính-Bộ Công an về việc hướng dẫn nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng và Thông tư số 19/2009/TT-BCT ngày 07 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2006 của Liên Bộ Thương mại-Bộ Giao thông Vận tải-Bộ Tài chính-Bộ Công an” Tại Mục II Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTP-BTM-BGTVT-BTC-BCA Về việc hướng dẫn nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng quy định điều kiện nhập khẩu ô tô đã qua sử dụng như sau: “1. Ôtô đã qua sử dụng được nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, cụ thể là năm 2006 chỉ được nhập ôtô loại sản xuất từ năm 2001 trở lại đây. Năm sản xuất của ôtô được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây: a) Theo số nhận dạng của ôtô; b) Theo số khung của ôtô; c) Theo các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng, êtơ két gắn trên xe hoặc các thông tin của nhà sản xuất; d) Theo năm sản xuất được ghi nhận trong bản chính của Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe đang lưu hành tại nước ngoài. đ) Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì cơ quan kiểm tra chất lượng thành lập Hội đồng giám định trong đó có sự tham gia của các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành để quyết định. e) Trường hợp cơ quan kiểm tra chất lượng có nghi vấn về số khung và hoặc số máy của chiếc xe nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra sẽ trưng cầu giám định tại cơ quan Công an. Kết luận của cơ quan Công an về số khung và hoặc số máy là cơ sở để giải quyết các thủ tục kiểm tra chất lượng nhập khẩu theo quy định. 3 2- Cấm nhập khẩu ôtô các loại có tay lái bên phải (tay lái nghịch) kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quyết đường, tưới đường; xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường, xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân gol, công viên. 3- Cấm nhập khẩu ôtô cứu thương đã qua sử dụng. 4- Cấm tháo rời ôtô khi vận chuyển và khi nhập khẩu. 5- Cấm nhập khẩu ôtô các loại đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu, kể cả ôtô có công năng không phù hợp với số nhận dạng của ôtô hoặc số khung của nhà sản xuất đã công bố; bị đục sửa số khung, số máy trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức”. 2. Về chính sách thuế : Chính sách thuế trong hoạt động nhập khẩu xe ôtô theo diện hồi hương được quy định tại Điều 7 Thông tư 20/2014/TT-BTC quy định việc nhập khẩu xe ô tô, xe mô tô theo chế độ tài sản di chuyển của công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam và Khoản 3 Điều 4 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 Về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không chịu thuế. Khoản 3 Điều 4 Quyết định 31/2015/QĐ-TTg ngày 04/08/2015 quy định: “Điều 4. Định mức hàng hóa là tài sản di chuyển miễn thuế ...3. Đối với xe ô tô, xe mô tô đã qua sử dụng thuộc sở hữu của cá nhân quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định này và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật, được miễn thuế nhập khẩu 01 (một) xe ô tô, 01 (một) xe mô tô, nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.” Khoản 1 Điều 7 Thông tư 20/2014/TT-BTC quy định: “Điều 7. Chính sách thuế xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu, chuyển nhượng 1. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã hồi hương sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thường trú tại Việt Nam theo quy định được nhập khẩu 01 chiếc xe ô tô, 01 xe mô tô. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe mô tô nhập khẩu thực hiện như sau : a) Thuế nhập khẩu: Được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 của Chính phủ. b) Thuế tiêu thụ đặc biệt: Phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt trừ các loại xe quy định tại khoản 4 Điều 3 Luật thuế tiêu thụ đặc biệt được hướng dẫn tại khoản 4 Điều 3 Nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16/03/2009 của Chính phủ, khoản 2 Điều 1 Nghị định số 113/2011/NĐ-CP ngày 8/12/2011 của Chính phủ và khoản 5 Điều 3 Thông tư số 05/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính. Căn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt (giá tính thuế, thuế suất) thực hiện theo các quy định