Luật 107/2016/QH13 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Lưu

0 0 06/04/2016 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Luật 107/2016/QH13 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Bình luận

Thông tin bài viết

QUỐC HỘI--------CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------Luật số: 107/2016/QH13 Hà Nội, ngày 06 tháng 4 năm 2016 LUẬTTHUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨUCăn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;Quốc hội ban hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.Chương INHỮNG QUY ĐỊNH CHUNGĐiều 1. Phạm vi Điều chỉnhLuật này quy định về đối tượng chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, thời Điểmtính thuế, biểu thuế, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ áp dụngđối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu.Điều 2. Đối tượng chịu thuế1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.2. Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhậpkhẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.3. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu củadoanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.4. Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trườnghợp sau:a) Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;b) Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;c) Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từnước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóachuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;d) Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.5. Chính phủ quy định chi Tiết Điều này.Điều 3. Người nộp thuế1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.1 3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hànghóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộpthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tếtrong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chứctín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quàtặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhậpcảnh;đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định củapháp luật.5. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biêngiới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trongnước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễnthuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy địnhcủa pháp luật.7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.Điều 4. Giải thích từ ngữTrong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:1. Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lậptheo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bênngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểmsoát hải quan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán,trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhậpkhẩu.2. Phương pháp tính thuế hỗn hợp là việc áp dụng đồng thời phương pháp tính thuếtheo tỷ lệ phần trăm và phương pháp tính thuế tuyệt đối.3. Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm là việc xác định thuế theo phần trăm(%) của trị giá tính thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.4. Phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơnvị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.2 5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợphàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hạiđáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sảnxuất trong nước.6. Thuế chống trợ cấp là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hànghóa được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kểcho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trongnước.7. Thuế tự vệ là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp nhập khẩuhàng hóa quá mức vào Việt Nam gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây ra thiệthại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành củangành sản xuất trong nước.Chương IICĂN CỨ TÍNH THUẾ, THỜI ĐIỂM TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾĐiều 5. Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụngphương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm1. Số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được xác định căn cứ vào trị giá tính thuế vàthuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%) của từng mặt hàng tại thời Điểm tính thuế.2. Thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tạibiểu thuế xuất khẩu.Trường hợp hàng hóa xuất khẩu sang nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏathuận ưu đãi về thuế xuất khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam thì thực hiệntheo các thỏa thuận này.3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặcbiệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại vớiViệt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đápứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tốihuệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước,nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trongquan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thịtrường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổcó thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với ViệtNam;c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc cáctrường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường đượcquy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức3