Không chuyển mục đích sử dụng nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu Lưu

138 2 04/05/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 2 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Công ty mở tờ khai nhập khẩu NVL hóa chất cho SXXK (E31). Tuy nhiên, 1 khách hàng cần gấp NVL này, nên công ty đã nhượng bán lại NVL hóa chất này và xuất khẩu loại hình B11.

Bình luận

Thông tin bài viết

Câu hỏi: 18822:Công ty mở tờ khai nhập khẩu NVL hóa chất cho SXXK (E31). Tuy nhiên, 1 kháchhàng cần gấp NVL này, nên công ty đã nhượng bán lại NVL hóa chất này và xuấtkhẩu loại hình B11. Vậy doanh nghiệp có phải làm TK nhâp khẩu điều chình loài hìnhE31 ban đầu không? vì bản chất DN vẫn xuất khẩu hóa chất chứ không tiêu thụ nộiđịa. Kính mong quý hải quan tư vấn cho thắc mác của doanh nghiệp. Ngày gửi: 04/05/2017 - Trả lời: 12/05/2017Tên doanh nghiệp: CTY TNHH KAO VIETNAMĐịa chỉ: Lô A12, KCN AMATA TP. Biên Hoà- Đồng Nai. - Email :Vướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:- Căn cứ Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chínhquy định: Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa1. Nguyên tắc thực hiện:a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sửdụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủtục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thànhthủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuếphải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.2. Trách nhiệm của người khai hải quan: a) Nộp bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm: a.1) Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này; a.2) Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuấtkhẩu, nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính; a.3) Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụngcủa hàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sởhữu hàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ chức, cá nhân nước ngoàihoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạmxuất tái nhập: 01 bản chụp. b) Kê khai, nộp đủ thuế theo quy định trên tờ khai hải quan mới và ghi rõ số tờkhai hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũ, hình thức thay đổi mục đích sử dụng1 hoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặcô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy. Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyểnnhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, người nộp thuế phải kêkhai theo quy định nêu trên, nhưng không phải nộp thuế. Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địanhưng không tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quanhoặc cơ quan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiềnthuế phải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theoquy định hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiềnchậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan. Theo quy định trên, về nguyên tắc việc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đãlàm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoànthành thủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới. Trường hợp của Công ty nêu, nhượng bán nguyên liệu đã nhập khẩu theo loạihình E31 (nhập sản xuất xuất khẩu), đăng ký tờ khai xuất bán theo loại hình B11 (xuấtkinh doanh) là thuộc trường hợp phải thực hiện quy định về khai thay đổi mục đích sửdụng, chuyển tiêu thụ nội địa quy định tại Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày25/03/2015 của Bộ Tài chính. Công ty phải thực hiện khai chuyển mục đích sử dụng(loại hình A42), sau đó mới đăng ký tờ khai chuyển nhượng xuất bán (B11). Trường hợp đã nhượng bán nguyên liệu SXXK (đăng ký tờ khai B11) mà chưa làmthủ tục khai thay đổi mục đích sử dụng là vi phạm nguyên tắc quy định tại điểm b,khoản 1, Điều 21 dẫn trên. Tuỳ theo hình thức, mức độ vi phạm, Công ty sẽ bị xem xétxử lý vi phạm hành chính theo quy định hiện hành. Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phátsinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờkhai để được hướng dẫn cụ thể.2