Khai sai mã HS sau thông quan, hải quan kiểm tra phát hiện sai sẽ bị phạt như thế nào Lưu

15 0 01/05/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Do không hiểu rõ chủng loại mà chúng tôi đã áp mã HS 72104911 thuế suất 0%. Tuy nhiên 2017 cơ quan Hải quan thông báo kết quả giám định khác và áp mã 72104912 thuế 20%

Từ khóa : khai sai mã HS

Bình luận

Thông tin bài viết

Câu hỏi: 18797:Chúng tôi có nhập tôn mạ kẽm từ Trung Quốc năm 2015. Do không hiểu rõ chủng loạimà chúng tôi đã áp mã HS 72104911 thuế suất 0%. Tuy nhiên 2017 cơ quan Hải quanthông báo kết quả giám định khác và áp mã 72104912 thuế 20% . Sau 2 năm hàng hoácủa chúng tôi vẫn còn chưa sử dụng được hết thì có thể đi giám định lại được không?Nếu kết quả đúng như hải quan thông báo thì công ty chúng tôi sẽ bị xử phạt như thếnào ạ? Ngày gửi: 01/05/2017 - Trả lời: 09/05/2017Tên doanh nghiệp: Công ty DAE SUNĐịa chỉ: Tan Uyên . Bình Dương - Email : nguyenthilinhchi140692@gmail.comVướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:- Căn cứ khoản 5, Điều 9, Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định:...”5. Trường hợp bằng các máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện có tại Chi cục Hải quan,địa điểm kiểm tra hải quan, công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa không đủcơ sở để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan về tênhàng, mã số, chủng loại, chất lượng, khối lượng, trọng lượng thì yêu cầu các tổ chứcchuyên môn nghiệp vụ của cơ quan hải quan thực hiện việc phân tích phân loại hoặcgiám định để xác định các nội dung trên.Trường hợp cơ quan hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính xác đối vớinội dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng cầu giám định củatổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyếtđịnh việc thông quan hàng hóa.”- Căn cứ Điều 10 Thông tư số 14/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định về mẫuhàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu để phân tích phân loại.Theo quy định trên, việc lấy mẫu trưng cầu giám định để xác định mã số thuế đượcthực hiện tại thời điểm kiểm tra hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong thông quan, làmcăn cứ để quyết định việc thông quan hàng hoá. Trường hợp của Công ty nêu hànghoá nhập khẩu đã thông quan sau 2 năm, do đó cơ quan hải quan không có cơ sở đểlấy mẫu trưng cầu giám định để xác định lại mã HS của lô hàng đã thông quan.- Về xử phạt vi phạm hành chính: Căn cứ Khoản 5, Điều 1, Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/05/2016 củaChính phủ: 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Vi phạm quy định về khai thuế1 Người nộp thuế có hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặctăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu thì ngoài việc nộp đủ số tiền thuế,tiền chậm nộp theo quy định còn bị xử phạt như sau: 1. Phạt 10% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn,không thu thuế cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trong cáchành vi vi phạm sau: a) Trường hợp người nộp thuế tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế quá60 (sáu mươi) ngày, kể từ ngày thông quan hàng hóa nhưng trước khi cơ quan hảiquan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra; b) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chấtlượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩunhưng người nộp thuế đã tự phát hiện và khai bổ sung hồ sơ khai thuế sau thời Điểmcơ quan hải quan kiểm tra trực tiếp hồ sơ hải quan và trước thời điểm thông quanhàng hóa. 2. Phạt 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, khôngthu thuế, được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế đối với một trongcác hành vi vi phạm sau: a) Không khai hoặc khai sai về tên hàng, chủng loại, số lượng, khối lượng, chấtlượng, trị giá, mã số hàng hóa, thuế suất, mức thuế, xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu mà cơ quan hải quan phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan hoặctrường hợp cơ quan hải quan phát hiện khi thanh tra, kiểm tra sau thông quan nhưngcá nhân, tổ chức vi phạm đã tự nguyện nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy địnhtrước thời Điểm lập biên bản vi phạm; b) Khai sai về đối tượng không chịu thuế; đối tượng miễn thuế; c) Sử dụng hàng hóa trong hạn ngạch thuế quan không đúng quy định; d) Lập và khai không đúng các nội dung trong hồ sơ miễn thuế, hồ sơ xét miễn,giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, hồ sơ xử lý tiền thuế, tiền phạt nộp thừa; đ) Vi phạm quy định về quản lý nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị, sản phẩmgia công, sản xuất xuất khẩu, chế xuất dẫn đến hàng hóa thực tế tồn kho thiếu so vớichứng từ kế toán, sổ kế toán, hồ sơ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà không thuộctrường hợp quy định tại các Điểm d, đ, e và Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này; e) Vi phạm quy định quản lý hàng hóa trong kho bảo thuế dẫn đến hàng hóathực tế tồn kho thiếu so với chứng từ, sổ sách kế toán mà không thuộc trường hợp quyđịnh tại Điểm g Khoản 1 Điều 13 Nghị định này; g) Các hành vi không khai hoặc khai sai khác làm thiếu số tiền thuế phải nộphoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu.2 3. Vi phạm quy định tại Điều này mà có hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì xửphạt theo Điều 13 Nghị định này. 4. Quy định tại Điều này không áp dụng đối với các trường hợp vi phạm quyđịnh tại Điều 14 Nghị định này”. Tuỳ theo mức độ và hành vi vi phạm, nếu số tiền thuế chênh lệch quá 2 triệuđồng (không thuộc trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính) thì Công ty sẽ bịxử phạt vi phạm hành chính theo quy định trên. Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợpphát sinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dựkiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.3