Khai loại hình và làm C/O cho doanh nghiệp hoạt động theo loại hình khu chế xuất Lưu

20 1 19/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
1/ công ty chúng tôi ký hợp đồng nội địa , khách hàng mở tờ khai xuất có thể khai theo loại hình SXXK hoặc xuất Kinh Doanh, công ty chúng tôi nhập khẩu thì khai theo loaj hình nào? có bắt buộc khai theo loại hình SXXK hay không? 2/ công ty có ký hợp đồng ngoại , khách hàng y/c làm giấy chứng nhận xuất xứ (viết tắt CO), công ty chung tôi có làm được CO cho khách hàng không?? và cần những chứng từ gì để xin được CO và theo như Bộ công thương muốn xin CO trong trường hợp này thì công ty chúng tôi phải khai tờ khai nhập và xuất bắt buộc khai theo loại hình KINH DOANH, có phải như vậy không??

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: CÔNG TY TNHH LONG SƠN INTERFOODS  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Hoàn thuếTiêuđề:khai loại hình và làm co cho DN hoạt động theo loại hình khu chế xuấtCâu hỏi:Gửi Qúi Hải quan,công ty chúng tôi mới hoạt động theo loại hình khu chế xuất, có một số vấn đề vướng mắt nhờ quí hải quan hỗ trợ1/ công ty chúng tôi ký hợp đồng nội địa , khách hàng mở tờ khai xuất có thể khai theo loại hình SXXK hoặc xuất Kinh Doanh, công ty chúng tôi nhập khẩu thì khai theo loaj hình nào? có bắt buộc khai theo loại hình SXXK hay không?2/ công ty có ký hợp đồng ngoại , khách hàng y/c làm giấy chứng nhận xuất xứ (viết tắt CO), công ty chung tôi có làm được CO cho khách hàng không?? và cần những chứng từ gì để xin được CO và theo như Bộ công thương muốn xin CO trong trường hợp này thì công ty chúng tôi phải khai tờ khai nhập và xuất bắt buộc khai theo loại hình KINH DOANH, có phải như vậy không??Mong nhận phản hồi sớm từ Qúi Hải quanTrân trọng kính chào!Thảo Ly.     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau: 1/ Về loại hình nhập khẩu- Về mã loại hình: Bạn đọc tham khảo hướng dẫn sử dụng tại Bảng mã loại hình ban hành kèm theo Công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục Hải quan gửi Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương "Về việc mã loại hình XNK trên Hệ thống VNACCS".- Về thủ tục hải quan: Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 75 Mục 5 Chương III Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" thì đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địa, DNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng.1 “Điều 75. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của DNCX… 3. Đối với hàng hóa mua, bán giữa DNCX với doanh nghiệp nội địaDNCX, doanh nghiệp nội địa làm thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo loại hình tương ứng quy định tại Điều 86 Thông tư này…”“Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam.2. Thủ tục hải quan xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện tại Chi cục Hải quan thuận tiện do người khai hải quan lựa chọn và theo quy định của từng loại hình.3. Hồ sơ hải quanHồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.4. Thời hạn làm thủ tục hải quanTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khihoàn thành việc giao nhận hàng hóa, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.5. Thủ tục hải quana) Trách nhiệm của người xuất khẩu:a.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;a.3) Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan.b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:b.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hànhkèm Thông tư này hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;b.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được2 thông quan.c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục xuất khẩu: Thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;d) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu:d.1) Theo dõi những tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quanđể thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;d.2) Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểmtra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế hànghoá;d.3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 20/TKXNTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.6. Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác mua bán hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan và đối tác mua bán hàng hóa cũng là doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa. Người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại 01 Chi cục Hải quan thuận tiện; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa (không kiểm tra thực tế hàng hóa). Đối với mỗi lần giao nhận, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải có chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa (như hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGThoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…), chịu trách nhiệm lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra.”2/ Thủ tục cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất khẩu (C/O)2.1/ Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu (C/O) được quy định tại Điều 12 Chương 4 Nghị định số 19/2006/NĐ-CP ngày 20 tháng 02 năm 2006 của Chính phủ "Quy định chi tiết Luật Thương mại về xuất xứ hàng hóa" như sau:“Điều 12. Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu 1. Giấy chứng nhận xuất xứ do các tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ cấp theo mẫuquy định.2. Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá xuất khẩu phải nộp cho tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực về nội dung bộ hồ sơ đó. 3. Tổ chức cấp Giấy chứng nhận xuất xứ tiến hành kiểm tra bộ hồ sơ, để xác định xuấtxứ hàng hoá xuất khẩu và cấp Giấy chứng nhận xuất xứ trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ. Trong trường 3