Incoterms 2010 - Hướng dẫn sử dụng [FULL] Lưu

168 42 07/11/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 13 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Incoterms 2010 - Hướng dẫn sử dụng [FULL]

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

Copyright © ThuVienXuatNhapKhau.Vn 2017. All Rights Reserved 31CHUYÊN ĐỀ 2: ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ CHUYÊN ĐỀ 2: ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ 2.1. GIỚI THIỆU VỀ INCOTERMS 2.1.1. Khái niệm Incoterms Incoterms là chữ viết tắt của “International Commercial Terms”, dịch sang tiếng Việt là Các điều kiện thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (International Commercial Chamber – ICC) phát hành. 2.1.2. Mục đích của Incoterms Mục đích của Incoterms là cung cấp một bộ quy tắc quốc tế để giải thích những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong ngoại thương. Cần nhấn mạnh rằng phạm vi áp dụng của Incoterms chỉ giới hạn trong những vấn đề liên quan tới quyền và nghĩa vụ của các bên đối với việc giao hàng với nghĩa “hàng hóa hữu hình” mà không bao gồm những “hàng hóa vô hình”. Khi thực hiện 1 thương vụ thì trách nhiệm lớn nhất của người bán là GIAO HÀNG và hàng hóa thường phải trải qua 1 chặng đường dài đi từ kho của người bán đến kho của người mua như sau: Hành trình trên bao gồm 4 điểm nổi bật tạo thành 3 chặng vận tải cơ bản trong Xuất nhập khẩu và được người trong nghề phân biệt như sau: (1) Chặng 1: “Kho người bán – Cửa khẩu nước xuất khẩu” gọi là chặng vận tải nội địa nước xuất khẩu (thường gọi là chặng GIAO NHẬN 1 và do công ty giao nhận ở nước xuất khẩu Kho người bánCửa khẩu nước xuất khẩu(Sân bay/ Cảng biển)Cửa khẩu nước nhập khẩu(Sân bay/ Cảng biển)Kho người mua Copyright © ThuVienXuatNhapKhau.Vn 2017. All Rights Reserved 32CHUYÊN ĐỀ 2: ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ thực hiện); (2) Chặng 2: “Cửa khẩu nước xuất khẩu – Cửa khẩu nước nhập khẩu” gọi là chặng vận tải quốc tế (thường gọi là chặng VẬN TẢI và do hãng hàng không/ hãng tàu biển thực hiện); (3) Chặng 3: “Cửa khẩu nước nhập khẩu – Kho người mua” gọi là chặng vận tải nội địa nước nhập khẩu (thường gọi là chặng GIAO NHẬN 2 và do công ty giao nhận ở nước nhập khẩu thực hiện). Trên suốt hành trình dài qua 3 chặng như trên hàng hóa phải chịu các CHI PHÍ và RỦI RO phát sinh, trong đó các chi phí cơ bản như sau: (1) C: Tiền hàng là giá của hàng hóa tại kho của người bán; (2) f1: Chi phí nội địa nước xuất khẩu là toàn bộ chi phí phát sinh ở Chặng 1 trên lãnh thổ nước xuất khẩu (ví dụ: phí bốc hàng lên xe chở ra cảng, phí lưu kho tại cảng khi hàng lên tàu muộn…); (3) X: Các loại thuế xuất khẩu là thuế phát sinh khi làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu xuất (xét đến cả thuế Tài nguyên…); (4) F: Chi phí vận tải quốc tế là tiền cước phát sinh ở Chặng 2 khi hàng đi từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu; (5) I: Chi phí bảo hiểm là số phí phải trả cho công ty bảo hiểm để được bồi thường khi xảy ra tổn thất với hàng hóa; (6) N: Các loại thuế nhập khẩu là thuế phát sinh khi làm thủ tục thông quan tại cửa khẩu nhập (xét đến cả thuế VAT, thuế Bảo vệ môi trường, thuế Chống bán phá giá…); (7) f2: Chi phí nội địa nước nhập khẩu là toàn bộ chi phí phát sinh ở Chặng 3 trên lãnh thổ nước nhập khẩu (ví dụ: phí lưu kho tại cảng khi lấy hàng muộn, phí bốc hàng xuống kho người mua…) Vấn đề cơ bản mà Incoterms giải quyết là quy định xem trong từng thương vụ, khi mỗi CHI PHÍ phát sinh và mỗi RỦI RO xảy ra với hàng hóa thì thuộc trách nhiệm của người bán hay người mua. Tiền hàngCChi phí nội địa nước xuất khẩuf1Các loại thuế xuất khẩuXChi phí vận tải quốc tếFChi phí bảo hiểmICác loại thuế nhập khẩuNChi phí nội địa nước nhập khẩuf2 Copyright © ThuVienXuatNhapKhau.Vn 2017. All Rights Reserved 33CHUYÊN ĐỀ 2: ĐIỀU KIỆN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ  Incoterms quy định trách nhiệm giữa người bán và người mua trong giao nhận hàng hóa bao gồm: (1) Xác định địa điểm, tại đó phân chia CHI PHÍ giữa người bán và người mua (gọi là “Địa điểm chỉ định – named place”) (2) Xác định địa điểm, tại đó RỦI RO về hàng hóa được chuyển giao từ người bán sang người mua (gọi là “Địa điểm giao hàng – Delivery point”) 2.1.3. Tính chất pháp lý Incoterms là văn bản không mang tính chất pháp lý bắt buộc và có các đặc điểm sau: (1) Tất cả các phiên bản Incoterms đều còn nguyên hiệu lực. (2) Chỉ khi hợp đồng mua bán có dẫn chiếu áp dụng Incoterms thì nó mới có hiệu lực với hợp đồng đó. (3) Các bên có thể thỏa thuận không thực hiện hoặc thực hiện khác đi một hoặc một số điểm trong Incoterms. (4) Nếu Incoterms xung đột với Luật quốc gia thì Luật quốc gia vượt lên về mặt pháp lý. 2.2. INCOTERMS 2010 2.2.1. Nội dung Incoterms 2010 Incoterms 2010 là phiên bản mới nhất của Incoterms, được Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) phát hành và có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2011. Số điều kiện trong Incoterms 2010 đã giảm từ 13 điều kiện xuống 11 điều kiện so với Incoterms 2000. Có được điều này là nhờ việc thay thế 4 điều kiện cũ trong Incoterms 2000 (DAF, DAS, DEQ, DDU) bằng 2 điều kiện mới có thể sử dụng với mọi phương thức vận tải là DAT và DAP. 2.2.2. Phân chia Incoterms a) Phân chia theo phương thức vận tải: (1) Các điều kiện áp dụng cho vận tải biển và thủy nội địa : FAS, FOB, CFR, CIF (2) Các điều kiện áp dụng cho một hoặc nhiều phương thức vận tải: EXW, FCA, CPT, CIP, DAT, DAP, DDP.  Trong đó: (1) FAS, FOB, CFR, CIF áp dụng cho vận tải biển và thủy nội địa; (2) FOB, CIF là 2 điều kiện phổ biến và được sử dụng nhiều nhất trong Xuất nhập khẩu. EXW FCAFASFOBCFRCIFCPT CIP DAT DAP DDP