Hướng dẫn nhập hàng từ Thái Lan có C/O form D Lưu

68 1 04/05/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Công ty kí hợp đồng với 1 nhà máy sản xuất Hóa mỹ phẩm (nước giặt, nước xả, rửa chén...) Thái Lan và bên Công ty Thái Lan đồng ý cung cấp Form D cho những hàng hóa nhập về đường biển. Vì chúng tôi lần đầu tiên nhập khẩu nên mong Hải quan hỗ trợ chúng tôi những thủ tục cần thiết để được nhập khẩu và hưởng những ưu đãi về thuế.

Bình luận

Thông tin bài viết

Câu hỏi: 18798:Công ty kí hợp đồng với 1 nhà máy sản xuất Hóa mỹ phẩm (nước giặt, nước xả, rửachén...) Thái Lan và bên Công ty Thái Lan đồng ý cung cấp Form D cho những hànghóa nhập về đường biển. Vì chúng tôi lần đầu tiên nhập khẩu nên mong Hải quan hỗtrợ chúng tôi những thủ tục cần thiết để được nhập khẩu và hưởng những ưu đãi vềthuế. Ngày gửi: 04/05/2017 - Trả lời: 09/05/2017Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thái Sơn VũĐịa chỉ: Lô 40A, đường Hồ Sỹ Phấn, quận Sơn Trà, Đà Nẵng - Email:quangvudao@gmail.comVướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:- Về chính sách, thủ tục nhập khẩu Căn cứ khoản 1 Điều 35 Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/01/2011 của Bộ Y tếquy định về việc nhập khẩu mỹ phẩm như sau:“Các sản phẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhậnPhiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm còn hiệu lực được phép nhập khẩu vào Việt Nam.Thủ tục nhập khẩu thực hiện tại cơ quan Hải quan theo quy định hiện hành. Khi làmthủ tục nhập khẩu, doanh nghiệp xuất trình với cơ quan Hải quan Phiếu công bố sảnphẩm mỹ phẩm đã được Cục Quản lý dược - Bộ Y tế cấp số tiếp nhận.”Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Thông tư trên quy định:“Điều 3. Quy định về việc công bố sản phẩm mỹ phẩm1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường chỉđược phép đưa mỹ phẩm ra lưu thông khi đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩmquyền cấp số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm và phải hoàn toàn chịutrách nhiệm về tính an toàn, hiệu quả và chất lượng sản phẩm. Cơ quan nhà nước cóthẩm quyền sẽ tiến hành kiểm tra hậu mại khi sản phẩm lưu thông trên thị trường.2. Lệ phí công bố sản phẩm mỹ phẩm được thực hiện theo quy định hiện hành.3. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường phảicó chức năng kinh doanh mỹ phẩm tại Việt Nam.4. Việc công bố tính năng của sản phẩm mỹ phẩm (mục đích sử dụng của sản phẩm)phải đáp ứng hướng dẫn của ASEAN về công bố tính năng sản phẩm mỹ phẩm (Phụlục số 03-MP).Điều 4. Hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩmHồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm bao gồm các tài liệu sau:1 1. Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm (02 bản) kèm theo dữ liệu công bố (bản mềm củaPhiếu công bố);2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân chịu tráchnhiệm đưa sản phẩm ra thị trường (có chữ ký và đóng dấu của doanh nghiệp). Trườnghợp mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sảnphẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất thì phải có bản sao Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh của nhà sản xuất (có chứng thực hợp lệ);3. Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ Giấy ủy quyền của nhà sản xuất hoặcchủ sở hữu sản phẩm ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩmra thị trường được phân phối sản phẩm mỹ phẩm tại Việt Nam (áp dụng đối với mỹphẩm nhập khẩu và mỹ phẩm sản xuất trong nước mà tổ chức, cá nhân chịu tráchnhiệm đưa sản phẩm ra thị trường không phải là nhà sản xuất). Đối với sản phẩmnhập khẩu thì Giấy uỷ quyền phải là bản có chứng thực chữ ký và được hợp pháp hoálãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hoá lãnh sựtheo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Giấy uỷ quyền phải đáp ứng cácyêu cầu quy định tại Điều 6 Thông tư này.4. Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS): Chỉ áp dụng đối với trường hợp công bốsản phẩm mỹ phẩm nhập khẩu và đáp ứng các yêu cầu sau:a) CFS do nước sở tại cấp là bản chính hoặc bản sao có chứng thực hợp lệ, còn hạn.Trường hợp CFS không nêu thời hạn thì phải là bản được cấp trong vòng 24 tháng kểtừ ngày cấp.b) CFS phải được hợp pháp hoá lãnh sự theo quy định của pháp luật, trừ trường hợpđược miễn hợp pháp hoá lãnh sự theo các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thànhviên.”Do đó, việc Công ty nhập khẩu mỹ phẩm phải tuân theo các quy định trên và liên hệvới Cục Quản lý dược - Bộ Y tế hoặc Sở Y tế tại nơi Công ty nhập khẩu để đượchướng dẫn chi tiết. Về thủ tục hải quan nhập khẩu thực hiện theo Điều 16 Thôngtư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.- Về chính sách thuế:Trường hợp hàng hoá nhập khẩu của Công ty có C/O mẫu D hợp lệ sẽ được hưởngmức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Biểu thuế Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt củaViệt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 –2018 ban hành kèm Nghị định 129/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ. Ngoài ra, Công ty cần lưu ý về thời điểm nộp C/O theo quy định tại công vănsố 12802/BTC-TCHQ ngày 14/09/2016 của Bộ Tài chính và công văn số 3109/BTC-TCHQ ngày 09/03/2017 của Bộ Tài chính. Theo đó quy định, trường hợp chưa có bảnchính C/O tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải khai báo việcnộp bổ sung C/O trên tờ khai hải quan và nộp C/O trong vòng 30 ngày kể từ ngày2 đăng ký tờ khai hải quan. Trong thời gian chưa nộp C/O, người khai hải quan khai báotheo mức thuế suất MFN. Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phátsinh vướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiếnđăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.3