Hướng dẫn 369/TY-KD năm 2010 về thủ tục đăng ký kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản Lưu

0 0 11/03/2010 Nguồn : TCHQ 14 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Hướng dẫn 369/TY-KD năm 2010 về thủ tục đăng ký kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản

Bình luận

Thông tin bài viết

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CỤC THÚ Y ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- Số: 369/TY-KD Hà Nội, ngày 11 tháng 03 năm 2010 HƯỚNG DẪN VỀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ KIỂM DỊCH NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM THỦY SẢN, SẢN PHẨM THỦY SẢN Triển khai thực hiện Thông tư số 06/2010/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định trình tự, thủ tục kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản (Thông tư số 06), thực hiện chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, để tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là Doanh nghiệp) làm thủ tục đăng ký kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản được nhanh chóng, thuận tiện, tiết kiệm được kinh phí, thời gian, Cục Thú y hướng dẫn các Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản theo quy định tại Điều 16, 21 của Thông tư số 06 như sau: 1. Đăng ký kiểm dịch nhập khẩu thủy sản, sản phẩm thủy sản 1.1. Đối với thủy sản. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu thủy sản (Mẫu 1); b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao công chứng hoặc bản sao có chữ ký, đóng dấu của lãnh đạo Doanh nghiệp) đúng đối tượng kinh doanh và còn giá trị; Doanh nghiệp chỉ nộp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu hoặc sau khi thay đổi, bổ sung ngành nghề kinh doanh; c) Bản mẫu giấy chứng nhận kiểm dịch đối với các nước chưa có thỏa thuận với Việt Nam về yêu cầu vệ sinh thú y; d) Giấy phép của cơ quan quản lý chuyên ngành nuôi trồng thủy sản đối với những loài chưa có tên trong Danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh; đ) Giấy phép của cơ quan CITES Việt Nam đối với thủy sản, sản phẩm thủy sản thuộc những loài có trong Danh mục động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES. 1.2. Đối với sản phẩm thủy sản. 1.2.1. Sản phẩm thủy sản sử dụng làm thực phẩm cho người. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm thủy sản (Mẫu 2); b) Tài liệu có liên quan theo hướng dẫn tại điểm b, c, đ, 1.1, mục 1; c) Giấy chứng nhận HACCP hoặc tương đương của cơ quan có thẩm quyền nước xuất khẩu đối với cơ sở sản xuất, chế biến sản phẩm thủy sản (bản sao có chữ ký, đóng dấu của lãnh đạo doanh nghiệp). Giấy chứng nhận phải dùng ngôn ngữ tiếng Anh ghi rõ ngày, tháng, năm cấp và thời hạn sử dụng. 1.2.2. Sản phẩm thủy sản sử dụng với mục đích khác (trừ nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm). Hồ sơ gồm có: a) Đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu sản phẩm thủy sản (Mẫu 2); 1.3. Để tạo điều kiện thuận lợi, giảm thiệt hại cho Doanh nghiệp và xử lý kịp thời khi có dịch bệnh thủy sản nguy hiểm xảy ra tại nước xuất khẩu, các Doanh nghiệp dự trù số lượng thủy sản, sản phẩm thủy sản nhập khẩu vào Việt Nam trong thời gian 3 tháng; đồng thời Doanh nghiệp làm việc với đối tác của nước xuất khẩu yêu cầu: Thủy sản, sản phẩm thủy sản khi nhập vào Việt Nam có giấy chứng nhận kiểm dịch xuất khẩu, chứng nhận đảm bảo về vệ sinh thú y theo yêu cầu. 2. Đăng ký kiểm dịch thủy sản, sản phẩm thủy sản tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam 2.1. Hồ sơ gồm có: a) Đơn đăng ký kiểm dịch tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh thủy sản, sản phẩm thủy sản (Mẫu 3). b) Tài liệu có liên quan theo hướng dẫn tại điểm b, đ, 1.1, mục 1; c) Hợp đồng mua bán thủy sản, sản phẩm thủy sản và các hợp đồng dịch vụ khác (bản sao công chứng hoặc bản sao có chữ ký, đóng dấu của lãnh đạo doanh nghiệp); 2.2. Thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 1.3, mục 1. 3. Tiếp nhận hồ sơ 3.1. Doanh nghiệp gửi trước đơn đăng ký kiểm dịch nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam thủy sản, sản phẩm thủy sản về Cục Thú y (theo địa chỉ E-mail: kdts@dah.gov.vn). Đề nghị các Doanh nghiệp gửi Đơn đăng ký kiểm dịch nêu trên bằng bản Word và sử dụng Font chữ: Times New Roman. 3.2. Sau đó Doanh nghiệp gửi toàn bộ hồ sơ gốc về Cục Thú y theo địa chỉ: Phòng Kiểm dịch động vật – Cục Thú y, số 15/78 đường Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội. 3.3. Trong trường hợp cần trao đổi thông tin, Doanh nghiệp liên lạc trực tiếp với Phòng Kiểm dịch động vật - Cục Thú y. ĐT: (84-4) 38687151 hoặc (84-4) 38696788 (xin số: 25) Fax: (84-4) 36290147 E-mail: kdts@dah.gov.vn 4. Xử lý hồ sơ 4.1. Khi nhận được hồ sơ, bộ phận tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ đăng ký kiểm dịch. 4.2. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì hướng dẫn Doanh nghiệp hoàn chỉnh hồ sơ, việc hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ có thể sử dụng bằng nhiều hình thức như trao đổi qua E-mail, điện thoại hoặc trực tiếp. 5. Trả lời văn bản 5.1. Trong phạm vi 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; Cục Thú y gửi Công việc hướng dẫn kiểm dịch cho Doanh nghiệp qua Email để Doanh nghiệp đăng ký kiểm dịch với cơ quan kiểm dịch động vật được chỉ định; trường hợp những Doanh nghiệp chưa có E-mail, Cục Thú y gửi công văn hướng dẫn bằng bản Fax cho Doanh nghiệp để làm thủ tục kiểm dịch. 5.2. Công văn hướng dẫn kiểm dịch của Cục Thú y gửi qua E-mail (hoặc bản Fax) cho Doanh nghiệp và các cơ quan kiểm dịch động vật có liên quan có giá trị như bản chính. Các cơ quan kiểm dịch động vật đối chiếu với Công văn gửi cho Doanh nghiệp để làm thủ tục khai báo kiểm dịch. 5.3. Đối với thủy sản giống nhập khẩu: