Hỏi về việc mang đồ dùng cá nhân về VN Lưu

2 0 18/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Hiện tại tôi sắp kết thúc chuyến công tác tại Nhật, khi về nước thì có mang đồ dùng cá nhân gồm 1 nồi cơm điện + 1 máy hút bụi để về sử dụng. Theo tôi được biết thì đồ cá nhân nhưu vậy không phải nộp thuế. Xin hỏi có đúng như vậy không?

Từ khóa : tài sản di chuyển

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Mai Ngoc My  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Nhập khẩuTiêuđề:Hỏi về việc mang đồ dùng cá nhân về VNCâu hỏi:Xin chào ban TVHQ.Hiện tại tôi sắp kết thúc chuyến công tác tại Nhật, khi về nước thì có mang đồ dùng cá nhân gồm 1 nồi cơm điện + 1 máy hút bụi để về sử dụng. Theo tôi được biết thì đồ cá nhân nhưu vậy không phải nộp thuế. Xin hỏi có đúng như vậy không? Xin trân trọng cảm ơn.     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau:Ông (Bà) cung cấp không đủ thông tin nên chúng tôi không có đủ cơ sở để trả lời cụ thể, Ông (Bà) có thể tham khảo như sau:Người nhập cảnh có thể đem theo các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg ngày 04 tháng 08 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu được miễn thuế, xét miễn thuế, không thu thuế (không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu hoặc nhập khẩu có điều kiện):Điều 1. Phạm vi điều chỉnh1. Quyết định này quy định về định mức hành lý của người nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế Việt Nam bằng hộ chiếu, giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hoặc hộ chiếu, giấy tờ đi lại quốc tế do cơ quancó thẩm quyền của nước ngoài cấp; định mức hàng hóa là tài sản di chuyển nhập khẩu;định mức quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại.2. Quyết định này không áp dụng đối với:a) Việc tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, tiêu hủy, chuyển nhượng xe ô tô, xe mô tô của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;b) Việc tạm nhập khẩu, nhập khẩu hoặc mua hàng miễn thuế tại Việt Nam, xuất khẩu, tái xuất khẩu, chuyển nhượng và tiêu hủy những vật dụng cần thiết phục vụ cho nhu 1 cầu công tác và sinh hoạt của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam;c) Tài sản di chuyển của chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình, dự án ODA tại Việt Nam.Điều 2. Đối tượng áp dụng1. Đối với hành lý miễn thuế: Người nhập cảnh.2. Đối với tài sản di chuyển:a) Người nước ngoài đến công tác, làm việc tại Việt Nam;b) Tổ chức, công dân Việt Nam kết thúc kinh doanh, làm việc ở nước ngoài về nước;c) Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tạiViệt Nam;d) Nguời Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề về nước làm việc trong thời gian từ một năm trở lên theo lời mời của cơ quan Nhà nước Việt Nam.3. Đối với quà biếu, quà tặng, hàng mẫu: Tổ chức, công dân Việt Nam (không bao gồm người Việt Nam cư trú tại nước ngoài).4. Cơ quan Hải quan, công chức hải quan và cơ quan khác của Nhà nước có chức năng, nhiệm vụ quản lý đối với hành lý, hàng hóa là tài sản di chuyển, hàng quà biếu, quà tặng, hàng mẫu.Chương IIQUY ĐỊNH VỀ ĐỊNH MỨCĐiều 3. Định mức hành lý của người nhập cảnhĐịnh mức hành lý được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng của người nhập cảnh như sau:1. Rượu, đồ uống có cồna) Rượu từ 22 độ trở lên: 1,5 lít;b) Rượu dưới 22 độ: 2,0 lít;c) Đồ uống có cồn, bia: 3,0 lítĐối với rượu, nếu người nhập cảnh mang nguyên chai, bình, lọ, can (sau đây viết tắt làchai) có dung tích lớn hơn dung tích quy định tại các Điểm a, b, c Khoản này nhưng dung tích vượt không quá 01 (một) lít thì được miễn thuế cả chai, nếu dung tích vượt quá 01 (một) lít thì phần vượt định mức phải nộp thuế theo quy định của pháp luật.2. Thuốc láa) Thuốc lá điếu: 200 điếu;b) Xì gà: 100 điếu;c) Thuốc lá sợi: 500 gamĐối với thuốc lá điếu, xì gà, người nhập cảnh chỉ được mang theo đúng định mức miễn thuế; nếu mang vượt định mức miễn thuế thì phần vượt phải được tạm gửi tại kho của Hải quan cửa khẩu và nhận lại trong thời hạn quy định tại Khoản 5 Điều 59 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chitiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan.3. Định mức quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này không áp dụng đối với người 2 dưới 18 tuổi.4. Đồ dùng cá nhân: số lượng, chủng loại phù hợp với mục đích chuyến đi.5. Các vật phẩm khác ngoài danh mục hàng hóa quy định tại các Khoản 1, 2, và 4 Điều này (không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩuhoặc nhập khẩu có điều kiện): Tổng trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng Việt Nam.6. Khách nhập cảnh thường xuyên theo quy định tại Khoản 5 Điều 58 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan không được hưởng định mức hành lý miễn thuế quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và5 Điều này cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được hưởng định mức hành lý miễnthuế 01 (một) lần.Điều 4. Định mức hàng hóa là tài sản di chuyển miễn thuế1. Hàng hóa là tài sản di chuyển (gồm đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe mô tô) của cá nhân quy tại Khoản 2 Điều 2 Quyết định này, định mức được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với mỗi đồ dùng, vật dụng là 01 (một)cái hoặc 01 (một) bộ.2. Hàng hóa là tài sản di chuyển (gồm: Đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng, trừ xe ô tô, xe mô tô) của tổ chức quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 2 Quyết định này, định mức miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với mỗi đồ dùng, vật dụng là 01 (một)cái hoặc 01 (một) bộ.3. Đối với xe ô tô, xe mô tô đã qua sử dụng thuộc sở hữu của cá nhân quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định này và có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật, được miễn thuế nhập khẩu01 (một) xe ô tô, 01 (một) xe mô tô, nhưng phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.4. Đối với xe ô tô (đã qua sử dụng hoặc chưa qua sử dụng) của cá nhân quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều 2 Quyết định này nhập khẩu để sử dụng trong thời gian làm việc tại Việt Nam, được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng 01 (một) xe ô tô.Xe ô tô đã qua sử dụng phải đảm bảo có đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật được phép nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của pháp luật.Chủ xe phải tái xuất xe ô tô khi kết thúc thời gian làm việc tại Việt Nam, trường hợp chuyển nhượng cho tổ chức, cá nhân khác tại Việt Nam thì phải nộp thuế và thực hiện theo quy định của pháp luật đối với xe ô tô nhập khẩu đã qua sử dụng.Trường hợp cần gửi lại xe ô tô để sử dụng trong đợt làm việc tiếp theo, chủ xe phải có giấy xác nhận của cơ quan Nhà nước Việt Nam đã mời về nước làm việc.Điều 5. Định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế1. Quà biếu, quà tặng miễn thuế quy định tại Điều này là những mặt hàng không thuộcdanh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà 3