Hỏi về thuế nhập khẩu nước sâm Hàn Quốc dạng lon Lưu

4 0 18/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Hiện nay công ty chúng tôi đang có nhu cầu nhập khẩu 1 lô hàng nước Sâm Hàn Quốc dạng lon về Việt Nam. tuy nhiên chưa nắm được mức thuế là bao nhiêu và hồ sơ cần chuẩn bị như thế nào. Vậy bộ cho tôi hỏi: 1. Hiện nay Thuế nhập khẩu nước Sâm Hàn Quốc dạng lon là bao nhiêu? 2. Hồ sơ Hải Quan cần chuẩn bị những gì?

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Hoàng thị Diễm My  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách thuế, Hồ sơ HQTiêuđề:Hỏi về thuế nhập khẩu nước sâm Hàn Quốc dạng lonCâu hỏi:Kính gửi bộ tư vấn !Hiện nay công ty chúng tôi đang có nhu cầu nhập khẩu 1 lô hàng nước Sâm Hàn Quốc dạng lon về Việt Nam. tuy nhiên chưa nắm được mức thuế là bao nhiêu và hồ sơ cần chuẩn bị như thế nào. Vậy bộ cho tôi hỏi: 1. Hiện nay Thuế nhập khẩu nước Sâm Hàn Quốc dạng lon là bao nhiêu?2. Hồ sơ Hải Quan cần chuẩn bị những gì?Cảm ơn bộ tư vấn rất nhiều!     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau:1. Về thuế suất:Muốn xác định được mức thuế suất thuế nhập khẩu của 1 mặt hàng, trước hết phải xácđịnh được mã HS của các mặt hàng Ông(Bà) dự định nhập khẩu. - Về mã HS: Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào các tài liệu kỹ thuật, tính chất và thành phần cấu tạo của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Do Ông (Bà) cung cấp không đầy đủ thông tin nên chúng tôi không có cơ sở trả lời cụ thể. Tuy nhiên, Ông (Bà) có thể tham khảo thông tin sau:Căn cứ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra giám sát, kiểm soát hải quan;Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểmtra an toàn thực phẩm; Thông tư 103/2015/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Theo đó, mặt hàng nước hồng sâm (Korean Red Ginseng) dạng lỏng, màu vàng nâu nhạt, mùi thơm thảo dược, vị ngọt,… Thành phần cấu tạo: Tính chất hồng sâm Hàn 1 Quốc, citric axit, nước tinh khiết, đường quả hóa lỏng….phù hợp phân loại vào nhóm 22.02. Cụ thể, phân nhóm của mặt hàng này là 2202.90- loại khác, mã số chi tiết 2202.90.30 “đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng”.- Thuế nhập khẩu ưu đãi: Căn cứ Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối , thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.- Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Căn cứ Nghị định số 130/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ V/v Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2016-2018.2. Về Hồ sơ hải quan:Theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 củaBộ Tài chính hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm các chứng từ sau đây:1. Tờ khai hàng hóa nhập khẩu (doanh nghiệp nộp qua hệ thống, không phải nộp bản giấy).Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính.2. Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng. Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:a) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên.b) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan.c) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.3) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn.4. Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bảnchụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần.5. Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan 2 kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.6. Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.7. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:a) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó.b) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinhmôi trường cần được kiểm soát.c) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;d) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thìcơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.Ông (Bà) có thể tra cứu mức thuế suất tại mục “Tra cứu CSDL Danh mục - Biểu thuế - Phân loại – HS” trên Cổng thông tin điện tử Hải quan tại địa chỉ: http://customs.gov.vn/SitePages/Tariff.aspxBộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để bạn đọc được biết.Trân trọng!3