Hỏi vấn đề sửa tờ khai hải quan Lưu

17 0 18/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Đến nay mới phát hiện ra trong số tờ khai nhập đi, có 1 tờ khai bị sai mã hải quan (đúng phải khai chi cục hải quan quản lý hàng gia công nhưng khai nhầm chi cục hải quan đầu tư. Cùng hợp đồng xuất khẩu trên, Công ty em gặp vấn đề với tờ khai bị sai đơn vị tính. Đúng phải khai đơn vị là HPCE nhưng trên tờ khai nhầm thành PCE. Dẫn đến việc định mức Nguyên phụ liệu không chính xác để làm báo cáo.

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Công ty May Mặc Minh Anh  ỏ ư ợLĩnhvực:Gia côngTiêuđề:Hỏi vấn đềCâu hỏi:1/ Công ty em mới lần đầu làm gia công xuất khẩu trực tiếp. Đến nay mới phát hiện ra trong số tờ khai nhập đi, có 1 tờ khai bị sai mã hải quan (đúng phải khai chi cục hải quan quản lý hàng gia công nhưng khai nhầm chi cục hải quan đầu tư.Đến nay đã được 8 tháng kể từ lúc khai. Tờ khai này đã được thông quan và nhậnhàng.Bây giờ Công ty em cần làm những thủ tục, chuẩn bị hồ sơ gì để chuyển mã hải quan cho tờ khai này? Và đến chi cục hải quan đầu tư hay chi cục hải quan quản lý hàng gia công.2/ Cùng hợp đồng xuất khẩu trên, Công ty em gặp vấn đề với tờ khai bị sai đơn vịtính. Đúng phải khai đơn vị là HPCE nhưng trên tờ khai nhầm thành PCE. Dẫn đến việc định mức Nguyên phụ liệu không chính xác để làm báo cáo. Tờ khai này cũng đã được thông quan và nhận hàng 8 tháng rồi.Như vậy để sửa đơn vị tính, Công ty em cần làm những thủ tục và chuẩn bị hồ sơgì?Em xin cám ơn.     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi của bạn đọc, Bộ phận tư vấn Ban biên tập có ý kiến như sau:1/ Về việc sửa đổi chỉ tiêu thông tin “mã cơ quan hải quan”:Căn cứ Điểm 3, Phụ lục II, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quanl thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, thì cơ quan hải quan là chỉ tiêu thông tin trên tờ khai hải quan điện tử không được phép khai bổ sung.2/ Về việc sửa đổi chỉ tiêu thông tin “mã đơn vị tính”:Bạn đọc tham khảo Điểm d, Khoản 1, Điều 20, Thông tư 38/2015/TT-BTC; Khoản 2, Điều 20, Thông tư 38/2015/TT-BTCĐiều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan1 “1. Các trường hợp khai bổ sung:…d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; …Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.”“…2. Nội dung khai bổ sung bao gồm:a) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đối với các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan mà Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung thì việc khai bổ sung thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì người khai hải quan được khai bổ sung thông tin trên tờ khai hải quan, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quyđịnh tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.”Về thủ tục khai bổ sung, bạn đọc tham khảo Khoản 3, Điều 20, Thông tư 38/2015/TT-BTC“3. Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan a) Trách nhiệm người khai hải quan:a.1) Trường hợp khai bổ sung tờ khai hải quan theo quy định tại điểm a, điểm đ khoản1 Điều này thì người khai hải quan khai bổ sung trên Hệ thống và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua Hệ thống hoặc bằng giấy (01 bản chụp).Đối với các chỉ tiêu thông tin Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung quy định tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bảnđề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL ban hành kèm Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.Trong quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu cơ quan hải quan kiểmtra phát hiện nội dung khai hải quan và hồ sơ hải quan không phù hợp, người khai hảiquan phải thực hiện việc khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan và bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;a.2) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm dkhoản 1 Điều này: a.2.1) Đối với những chỉ tiêu thông tin Hệ thống hỗ trợ khai bổ sung sau thông quan quy định tại điểm 5 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan khai 2 nội dung thông tin khai bổ sung trên Hệ thống và nộp các chứng từ liên quan đến việckhai bổ sung qua Hệ thống hoặc bằng giấy (01 bản chụp);a.2.2) Đối với những chỉ tiêu thông tin khác, người khai hải quan nộp văn bản đề nghịkhai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.a.3) Trường hợp hàng hóa chưa được thông quan nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển thì người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo hướng dẫn tại Điều này. Nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiệnvận chuyển làm thay đổi phương thức vận chuyển hàng hóa thì phải hủy tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 22 Thông tư này; a.4) Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan, hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, thay đổi phương tiện vận chuyển, người khai hải quan nộp văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển của hãng vận chuyển (fax, thư điện tử, …) cho cơ quan hải quan tại cửa khẩu nơi tập kết hàng hóa để thực hiện việc giám sát hàng hóa xếp lên phương tiện vận tải để xuất khẩu. Trườnghợp hàng hóa xuất khẩu qua các địa điểm khác do cơ quan có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật thì nộp cho cơ quan hải quan văn bản về việc thay đổi cửa khẩu xuất. Trong thời hạn 03 ngày sau khi hàng hóa đưa vào khu vực giám sát, người khai hải quan phải có văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để ghi nhận việc sửa đổi trên Hệ thống. Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất nhưng cùng địa bàn quản lý của một Cục Hải quan thì người khai hải quan nộp văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất để thực hiện việc giám sát hàng hóa. Trong thời hạn 03 ngày sau khi hàng hóa đưa vào khu vực giám sát, người khai hải quan phải có văn bản đề nghị sửa đổi gửi Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để ghi nhận việc sửa đổi trên Hệ thống. Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan nhưng hàng hóa chưa đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất dẫn đến thay đổi Cục Hải quan quản lý cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất thì người khai hải quan nộp văn bản thông báo thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩuxuất cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để thực hiện chuyển địa điểm giám sát và ghi nhận việc sửa đổi trên Hệ thống;a.5) Trường hợp khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu chưa có số hiệu container hoặc số hiệu container có thay đổi so với khi đăng ký tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu thì người khai hải quan phải nộp Bản kê số hiệu container theo mẫu số 31/BKCT/GSQL Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư này cho công chức hải quan giám sát tại cửa khẩu xuất. Công chức hải quan kiểm tra và cập nhập số container vào Hệ thống để in danh sách container.Đối với hàng nhập khẩu, khi đưa hàng qua khu vực giám sát, nếu có sự không chính 3