Giấy phép nhập khẩu Pin Lithium Lưu

43 0 17/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Công ty tôi muốn nhập khẩu pin lithium, và để công ty tôi có thể nhập được thì hiện tại đang vướng ở 1 loại giấy tờ. Đó là theo qui định mới của phía Việt Nam thì muốn nhập khẩu pin Lithium vào thì phải có được chứng nhận đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn ngành QCVN 101:2016/BTTTT (được cung cấp bởi 1 phòng lab chỉ định tại VN) Vậy tôi nhờ ban tư vấn giúp tôi quy trình để làm và xin được giấy này như thế nào?

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Công ty cổ phần công nghệ viễn thông tin học  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Nhập khẩu, Hồ sơ HQTiêuđề:Giấy phép nhập khẩu Pin LithiumCâu hỏi:Kính gửi ban tư vấn,Nhờ ban tư vấn hỗ trợ tư vấn giúp tôi về vấn đề sau:Công ty tôi muốn nhập khẩu pin lithium, và để công ty tôi có thể nhập được thì hiện tại đang vướng ở 1 loại giấy tờ.Đó là theo qui định mới của phía Việt Nam thì muốn nhập khẩu pin Lithium vào thì phải có được chứng nhận đạt tiêu chuẩn theo tiêu chuẩn ngành QCVN 101:2016/BTTTT (được cung cấp bởi 1 phòng lab chỉ định tại VN)Vậy tôi nhờ ban tư vấn giúp tôi quy trình để làm và xin được giấy này như thế nào?- cần phải nộp giấy tờ, sản phẩm mẫu gì?- nộp cho ai hay phòng lab nào?- đơn vị nào chịu trách nhiệm thụ lý?- thời gian để có được certificate này là bao lâu?- chi phí để có được certificate?Tôi xin cảm ơn     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau: A/ Về thủ tục công bố hợp quyNgày 04 tháng 7 năm 2016 Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Công văn số 2220/BTTTT-KHCN "Về việc hướng dẫn áp dụng, triển khai thực hiện QCVN 101:2016/BTTTT". Theo đó, Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc áp dụng, triển khai thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 101:2016/BTTTT như sau:1. Về đối tượng áp dụng:Các sản phẩm pin lithium (cả pin rời và pin tích hợp bên trong) các thiết bị cầm tay (điện thoại di động, máy tính bảng và máy tính xách tay) được sản xuất hay nhập khẩu1 bởi các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam phải tuân thủ các quy định tại QCVN 101:2016/BTTTT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về pin lithium cho thiết bị cầm tay” bằng hình thức công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông kể từ ngày 01/4/2017.Các thiết bị thực hiện chứng nhận, công bố hợp quy trước thời điểm 01/4/2017 có pin lithium tích hợp bên trong thì không phải thực hiện lại quy định này cho đến hết chu kỳ của giấy chứng nhận hợp quy đã được cấp.2. Về quy trình, thủ tục công bố hợp quy:Quy trình, thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Thông tư số 30/2011/TT-BTTTTngày 31/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông và Quyết định 190/QĐ-CVT ngày 29/12/2011 của Cục trưởng Cục Viễn thông về Hướng dẫn phương thức chứng nhận hợp quy, hồ sơ chứng nhận và công bố hợp quy.3. Về kết quả đo kiểm/thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy:Các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu được phép sử dụng kết quả đo kiểm/thử nghiệm của các phòng thử nghiệm được chỉ định/thừa nhận/công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025 (kèm theo chứng chỉ công nhận); hoặc do nhà sản xuất tự thực hiện trong hồ sơ công bố hợp quy và chịu trách nhiệm đối với các kết quả đo kiểm/thử nghiệm này.Kết quả đo kiểm, thử nghiệm, được thực hiện trong vòng 02 (hai) năm tính đến thời điểm nộp hồ sơ, phải đảm bảo phù hợp với QCVN 101:2016/BTTTT; hoặc phù hợp đồng thời IEC 61960 và IEC 62133.4. Khi có đủ điều kiện, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ hướng dẫn chi tiết danh sách các phòng thử nghiệm được chỉ định, công nhận (trong nước) và thừa nhận (nước ngoài) đủ năng lực; và sẽ chỉ chấp nhận kết quả đo kiểm/thử nghiệm của các phòng thử nghiệm này.A.1/ Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quyCăn cứ Thông tư số 30/2011/TT-BTTTT ngày 31 tháng 10 năm 2011 của Bộ Thông tin và Truyền thông "Quy định về chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy đối với sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin về truyền thông":Điều 4. Cơ quan quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy1. Cục Viễn thông chịu trách nhiệm thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước về chứng nhận và công bố hợp quy đối với các sản phẩm, hàng hóa chuyên ngành công nghệ thông tin và truyền thông trên phạm vi cả nước.2. Các Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Sở Thông tin và Truyền thông) phối hợp với Cục Viễn thông thực thi nhiệm vụ quản lý về chứng nhận và công bố hợp quy trên địa bàn thuộc trách nhiệm quản lý.Điều 5. Đơn vị đo kiểm phục vụ chứng nhận và công bố hợp quy1. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận.2. Đơn vị đo kiểm phục vụ hoạt động công bố hợp quy là đơn vị đo kiểm được chỉ định hoặc thừa nhận hoặc công nhận.3. Đơn vị đo kiểm nước ngoài có đủ năng lực đo kiểm được Cục Viễn thông thừa nhận2 kết quả đo kiểm để phục vụ hoạt động chứng nhận hợp quy đối với các phép đo mà năng lực đo kiểm trong nước chưa đáp ứng được.4. Các đơn vị đo kiểm phải chịu trách nhiệm trước Cơ quan có thẩm quyền về tính chính xác của các kết quả đo kiểm. Kết quả đo kiểm không có giá trị thay thế cho Giấychứng nhận hợp quy và Bản công bố hợp quy.Điều 12. Giấy chứng nhận hợp quy 1. Giấy chứng nhận hợp quy do Tổ chức chứng nhận hợp quy cấp có giá trị trên phạm vi toàn quốc.2. Giấy chứng nhận hợp quy được cấp cho từng chủng loại sản phẩm, có thời hạn tối đa ba (03) năm. Trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận hợp quy, tổ chức, cá nhân được phép cung cấp sản phẩm ra thị trường không hạn chế về số lượng.3. Giấy chứng nhận hợp quy theo mẫu tại Phụ lục I của Thông tư này.Điều 13. Thủ tục chứng nhận hợp quy1. Các tổ chức, cá nhân lập hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy theo quy định tại khoản1 Điều 14 của Thông tư này và gửi một (01) bộ hồ sơ đến Tổ chức chứng nhận hợp quy.2. Thời gian Tổ chức chứng nhận hợp quy đánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy là không quá mười (10) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tạikhoản 1 Điều 14 của Thông tư này. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hợp quy, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận và nêu rõ lý do.3. Trong những trường hợp đặc biệt, khi việc chứng nhận hợp quy đòi hỏi thời gian dài hơn quy định tại khoản 2 Điều này, Tổ chức chứng nhận hợp quy có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận biết lý do. Thời gianđánh giá và cấp Giấy chứng nhận hợp quy tối đa là không quá ba mươi (30) ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.Điều 14. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy và địa điểm tiếp nhận hồ sơ 1. Hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy bao gồm:a) Văn bản đề nghị chứng nhận hợp quy (theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này);b) Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân: Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Quyết định/Giấy phép thành lập, Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư (với trường hợp là tổ chức); Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (với trường hợp là cá nhân). Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp có thể nộp bản sao kèm bản gốc để đối chiếu;c) Kết quả đo kiểm sản phẩm của đơn vị đo kiểm có đủ thẩm quyền quy định tại khoản1 và 3 Điều 5 của Thông tư này và được cấp trong vòng hai (02) năm tính đến ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;d) Tài liệu kỹ thuật của sản phẩm thể hiện đầy đủ các nội dung: Tên, ký hiệu và các thông tin kỹ thuật của sản phẩm, ảnh chụp bên ngoài, hãng sản xuất.đ) Các tài liệu có liên quan tùy theo phương thức chứng nhận hợp quy.2. Địa điểm tiếp nhận hồ sơ đề nghị chứng nhận hợp quy là trụ sở của các Tổ chức chứng nhận hợp quy.Điều 16. Quy trình, thủ tục đăng ký công bố hợp quy3