Địa chỉ người gửi trên AWB không trùng khớp với địa chỉ người bán trên CI Lưu

25 0 17/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Chúng tôi có một lô hàng đèn LED từ Hàn Quốc về Việt Nam (Tờ khai số: 10138731692, ngày 04/05/2017). Tất cả các chứng từ đều hợp lệ (CI, PL, CO), tuy nhiên trên AWB (vận đơn hàng không), địa chỉ người gửi không trùng khớp hoàn toàn với địa chỉ trên CI (Hóa đơn thương mại) (Như các file đính kèm).

Từ khóa :

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Công ty TNHH Công Nghệ Thiên Hoàng  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Nhập khẩuTiêuđề:Địa chỉ người gửi trên AWB không trùng khớp với địa chỉ người bán trên CICâu hỏi:Chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc như sau:Chúng tôi có một lô hàng đèn LED từ Hàn Quốc về Việt Nam (Tờ khai số: 10138731692, ngày 04/05/2017).Tất cả các chứng từ đều hợp lệ (CI, PL, CO), tuy nhiên trên AWB (vận đơn hàng không), địa chỉ người gửi không trùng khớp hoàn toàn với địa chỉ trên CI (Hóa đơn thương mại) (Như các file đính kèm).Nội dung địa chỉ sai khác : Số phòng (do phòng Bán hàng và phòng Hành chính khác nhau), thêm chi tiết về tòa nhà (mà trên CI không thể hiện). Còn các thông tin khác hoàn toàn giống nhau.Cán bộ hải quan thuộc chi cục Hải quan chuyển phát nhanh Nội Bài (chị Phạm Thị Thúy Hồng - số ĐT: 0963945988) thông báo bằng miệng với công ty chúng tôi là hồ sơ công ty chúng tôi không hợp lệ, có thể phải lập Biên Bản hoặc Chúngtôi không được hưởng ưu đãi về thuế. Chúng tôi đã yêu cầu người bán gửi lại bản copy AWB (hoàn toàn trùng khớp về số AWB) có địa chỉ giống hệt CI qua email, chúng tôi trình lại hồ sơ với AWB mới nhưng không được chấp nhận nếu không có bản gốc từ hãng gửi sang.Vậy chúng tôi xin được hỏi, trường hợp của chúng tôi có phải là hồ sơ không hợplệ không? Có phải lập Biên bản với hồ sơ đó không? Với hồ sơ đó, chúng tôi có phải không được chấp nhận CO và không được hưởng ưu đãi về thuế không? Nếu có, thì các vấn đề trên được qui định ở những văn bản pháp qui nào?Chúng tôi phải làm gì tiếp theo để được thông quan và hưởng ưu đãi thuế.Trân trọng cảm ơn.     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau:1 Đề nghị bạn đọc tham khảo Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể như sau:“1. Các trường hợp khai bổ sung:a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồngtờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơhải quan; b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thìđược khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưngtrước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theogiấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.2. Nội dung khai bổ sung bao gồm:a) Khai bổ sung các chỉ tiêu thông tin của tờ khai hải quan điện tử, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; đối với các chỉ tiêu trên tờ khai hải quan mà Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung thì việc khai bổ sung thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;2 b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy thì người khai hải quan được khai bổ sung thông tin trên tờ khai hải quan, trừ các chỉ tiêu thông tin không được khai bổ sung quy định tại điểm 3 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.3. Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quan a) Trách nhiệm người khai hải quan:a.1) Trường hợp khai bổ sung tờ khai hải quan theo quy định tại điểm a, điểm đ khoản 1 Điều này thì người khai hải quan khai bổ sung trên Hệ thống và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua Hệ thống hoặc bằng giấy (01 bản chụp).Đối với các chỉ tiêu thông tin Hệ thống không hỗ trợ khai bổ sung quy định tại điểm 4 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan nộp 02 bản chính văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL ban hành kèm Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01 bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.Trong quá trình kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, nếu cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện nội dung khai hải quan và hồ sơ hải quan không phù hợp, người khai hải quan phải thực hiện việc khai bổ sung trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan và bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật;a.2) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này: a.2.1) Đối với những chỉ tiêu thông tin Hệ thống hỗ trợ khai bổ sung sau thông quan quy định tại điểm 5 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan khai nội dung thông tin khai bổ sung trên Hệ thống và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua Hệ thống hoặc bằng giấy (01 bản chụp);a.2.2) Đối với những chỉ tiêu thông tin khác, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung.a.3) Trường hợp hàng hóa chưa được thông quan nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển thì người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo hướng dẫn tại Điều này. Nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, phương tiện vận chuyển làm thay đổi phương thức vận chuyển hàng hóa thì phải hủy tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 22 Thông tư này; a.4) Trường hợp tờ khai hải quan hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan, hàng hóa đã đưa vào khu vực giám sát hải quan tại cửa khẩu, nếu thay đổi cảng xếp hàng, cửa khẩu xuất, thay đổi phương tiện vận chuyển, người khai hải quan nộp văn bản thông 3