CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ BUÔN BÁN CÁC LOẠI ĐỘNG, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP (CITES) KÝ TẠI WASHINGTON D.C NGÀY 01 THÁNG 3-1973 Lưu

42 2 12/09/2017 Nguồn : TCHQ 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ BUÔN BÁN CÁC LOẠI ĐỘNG, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP (CITES) KÝ TẠI WASHINGTON D.C NGÀY 01 THÁNG 3-1973

Từ khóa : Công ước CITES

Bình luận

Thông tin bài viết

CÔNG ƯỚC QUỐC TẾ VỀ BUÔN BÁN CÁC LOẠI ĐỘNG, THỰC VẬT HOANG DÃ NGUY CẤP(CITES) KÝ TẠI WASHINGTON D.C NGÀY 01 THÁNG 3-1973Nhận thức được rằng những loài động vật và thực vật hoang dã với vẻ đẹp phongphú và đa dạng của chúng là một phần không thể thay thế của những hệ sinh thái tựnhiên của Trái đất, chúng phải được bảo vệ cho thế hệ hôm nay và những thế hệ maisau. Ý thức được giá trị to lớn của động và thực vật hoang dã về mặt thẩm mỹ, khoa học,văn hoá, giải trí và kinh tế. Nhận thức được rằng các dân tộc và các Chính phủ phải là những người bảo vệ tốtnhất hệ động, thực vật cần thiết khỏi hiện tượng khai thác quá mức thông qua buônbán quốc tế. Ý thức được rằng phải có những biện pháp thích hợp cho các mục tiêu trên là cấpbách, các nhà nước thành viên đi đến nhất trí như sau: Điều1. Định nghĩa Những định nghĩa sau đây chỉ phù hợp với phạm vi của Công ước: a. " Loài " có nghĩa là bất kỳ loài nào, các loài phụ hoặc các chủng quần địa lý củacác loài và loài phụ đó. b. " Vật mẫu " có nghĩa: i. Bất ký một thực vật hay động vật nào dù sống hay chết. ii. Trong trường hợp của một động vật là những loài thuộc phụ lục I và II, bộ phậnđược chế biến cho nhận biết, hoặc chế phẩm của chúng được ghi trong phụ lục III cóliên quan đến các loài đã nêu và iii. Trong trường hợp của I thực vật: là những loài buộc phụ lục I, bất kỳ những bộphận đã được chế biến về nhận biết hoặc chế phẩm của chúng và là những loài thuộcphụ lục II và III, bất kỳ những bộ phận đã được chế biến dễ nhận biết hoặc chế phẩmcủa chúng được ghi trong phụ lục II và III có liên quan đến những loài đã nêu. c. " Buôn bán " nghĩa là xuất khẩu, tái xuất khẩu, nhập khẩu và nhập nội từ biển. d. " Tái xuất khẩu " có nghĩa là xuất khẩu bất kỳ một mẫu vật nào mà chúng đã đượcnhập khẩu trước đó. e. " Nhập nội từ biển " nghĩa là vận chuyển đến một quốc gia những mẫu vật của bấtkỳ loài nào mà chúng được khai thác từ môi trường biển không thuộc quyền quản lýcủa bất kỳ nước nào. g. " Thẩm quyền khoa học " nghĩa là một cơ quan khoa học Nhà nước được chỉ địnhtheo Điều IX của Công ước. h. " Thẩm quyền quản lý " là một cơ quan quản lý Nhà nước được chỉ định theoĐiều IX của Công ước. i. " Thành viên " nghĩa là một quốc gia mà bản Công ước đã có hiệu lực. Điều II. Những nguyên tắc cơ bản 1. Phụ lục I bao gồm những loài bị đe doạ tuyệt diệt do hoặc có thể do buôn bán.Việc buôn mẫu vật của những loài này phải tuân theo những quy chế nghiêm ngặt đểkhông tiếp tục đe doạ sự tồn tại của chúng và chỉ có thể thực hiện được trong nhữngtrường hợp ngoại lệ. 2. Phụ lục II bao gồm: a. Tất cả những loài mặc dù hiện chưa bị đe doạ tuyệt diệt nhưng có thể dẫn đến đónếu việc buôn bán những mẫu vật của những loài đó không tuân theo những quy chếnghiêm ngặt nhằm tránh việc sử dụng không phù hợp với sự tồn tại của chúng, và b. Những loài khác cũng phải tuân theo quy chế để cho việc buôn bán mẫu vật củamột số loài có liên quan đến mục (a) có thể phải được kiểm soát hữu hiệu. 3. Phụ lục III bao gồm tất cả các loài mà mỗi nước thành viên quy định theo luậtpháp của họ nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc khai thác và cần thiết phải có sự hợptác với các nước thành viên khác để kiểm soát việc buôn bán. 4. Những nước thành viên không cho phép buôn bán mẫu vật của những loài thuộcphụ lục I, II, III không phù hợp với những điều khoản của Công ước này. Điều III. Quy chế về buôn bán mẫu vật của những loại thuộc phụ lục I 1. Tất cả các hoạt động buôn bán mẫu vật của những loài thuộc phụ lục I phải phùhợp với những điều khoản của Điều III. 2. Việc xuất khẩu bấy kỹ mẫu vật của một loài thuộc phụ lục I đòi hỏi phải được chophép trước và phải xuất trình 1 giấy pháp xuất khẩu. Một giấy phép xuất khẩu chỉ cóthể được cấp khi thoả mãn được những yêu cầu sau: a. Cơ quan thẩm quyền khoa học của nước xuất khẩu đã được xác nhận rằng việcxuất khẩu này không đe doạ sự tồn tại của loài đó. b. Cơ quan thẩm quyền quản lý Nhà nước của nước xuất khẩu phải được giải trìnhđầy đủ là mẫu vật được thu nhập phù hợp với luật pháp của nhà nước về bảo vệ hệđộng và thực vật. c. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước xuất khẩu phải được giải trình đầy đủ là bấtkỳ một mẫu vật sống nào đó đều phải được chuẩn bị và vận chuyển theo cách nhằmgiảm tối đa về tổn thương, tổn hại sức khoẻ hoặc bị đối xử thô bạo, và d. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước xuất khẩu phải được giải trình đầy đủ giấynhập khẩu đã được cấp cho mẫu vật đó. 3. Việc nhập khẩu bất kỳ mẫu vật của 1 loài thuộc phụ lục I đòi hỏi phải được chophép trước và phải xuất trình 1 giấy phép nhập khẩu và một giấy phép xuất khẩu hoặc 1 chứng chỉ tái xuất. một giấy phép nhập khẩu chỉ được cấp khi thoả thuậnnhững điều kiện sau: a. Cơ quan thẩm quyền khoa học của nước nhập khẩu đã xác nhận là việc nhập khẩudùng cho mục đích không làm tổn hại đến sự tồn tại của loài có liên quan. b. Cơ quan thẩm quyền khoa học của nước nhập khẩu phải được giải trình đầy đủ sẽnhận một mẫu vật sống đã chuẩn bị tốt về điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc. và c. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước nhập khẩu phải được giải trình đầy đủ làmẫu vật không được dùng cho mục đích thương mại. 4. Việc tái xuất bất kỳ một mẫu vật của một loài thuộc phụ lục I đòi hỏi phải đượcphép trước và xuất trình một chứng chỉ tái xuất. Một chứng chỉ được tái xuất chỉđược cấp khi thoả mãn những điều kiện sau: a. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước tái xuất phải được giải trình đầy đủ là việcnhập mẫu vật vào nước họ là phù hợp với các điều khoản của Công ước CITES. b. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước tái xuất phải được giải thích đầy đủ là bấtkỳ mẫu vật sống nào đều phải được chuẩn bị và vận chuyển theo cách nhằm giảm tốiđa về tổn thương, tổn hại sức khoẻ hoặc bị đối xử thô bạo, và c. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước tái xuất phải được giải trình đầy đủ là mộtgiấy phép nhập khẩu đã được cấp cho bất kỳ 1 mẫu vật sống nào. 5. Việc nhập nội bất kỳ 1 mẫu vật nào từ biển thuộc 1 loài trong phụ lục I đòi hỏiphải được phép trước dưới dạng 1 chứng chỉ của cơ quan Thẩm quyền quản lý củanước nhập. Một chứng chỉ chỉ có thể được cấp khi thoả mãn các điều kiện sau: a. Cơ quan thẩm quyền khoa học của nước nhập đã xác nhận việc nhập nội không đedoạ sự tồn tại của loài có liên quan. b. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước nhập phải được giải trình đầy đủ sẽ nhậnmột mẫu vật sống đã có đủ điều kiện để nuôi dưỡng và chăm sóc cho mẫu vật, và c. Cơ quan thẩm quyền quản lý của nước nhập nội là mẫu vật sẽ không được dùngcho mục đích thương mại. Điều IV. Quy chế về buôn bán những mẫu vật của những loài thuộc phụ lục II 1. Tất cả hoạt động buôn bán mẫu vật của những loài thuộc phụ lục II phải tuân thủnhững điều khoản của Điều IV. 2. Việc xuất khẩu bấy kỳ mẫu vật nào của những loài thuộc phụ lục II đòi hỏi phảiđược phép trước và trình một giấy phép xuất khẩu. Một giấy phép xuất khẩu chỉ cóthể được cấp khi những điều kiện dưới đây được thoả mãn: a. Cơ quan thẩm quyền khoa học của nước xuất khẩu đã xác nhận là việc xuất khẩunày không đe doạ sự tồn tại của loài đó;