Có thể chuyển số tiền thuế được hoàn cho các tờ khai nhập khẩu sau này được hay không? Lưu

44 2 21/03/2019 Đăng bởi : Admin 3 Trang doc
Đọc tài liệu Thuê bao
Doanh nghiệp có tờ khai được hoàn thuế khoảng 500 triệu đồng từ tháng 12/2018, đến nay vẫn chưa nhận được tiền thuế này. Cho hỏi DN có thể chuyển số tiền thuế được hoàn này cho các tờ khai nhập khẩu sau này được hay không? Hồ sơ yêu cầu chuyển tiền nộp thuế như thế nào?

Bình luận

Thông tin bài viết

HOÀN THUẾ NHẬP KHẨUCâu hỏi: 21324:Doanh nghiệp có tờ khai được hoàn thuế khoảng 500 triệu đồng từ tháng 12/2018, đếnnay vẫn chưa nhận được tiền thuế này. Cho hỏi DN có thể chuyển số tiền thuế đượchoàn này cho các tờ khai nhập khẩu sau này được hay không? Hồ sơ yêu cầu chuyểntiền nộp thuế như thế nào?Ngày gửi: 19/02/2019 - Trả lời: 22/02/2019Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ DỊCH VỤ BIOZYMĐịa chỉ: DONG THAP - Email : anhnguyet241095@gmail.cimVướng mắc nêu trên, Cục Hải quan Đồng Nai có ý kiến trao đổi như sau:Căn cứ khoản 5 điều 129 và điều 132 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015(được sửa đổi bổ sung tại khoản khoản 63 và 65 điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018) của Bộ Tài chính:63. Điều 129 được sửa đổi, bổ sung như sau:“Điều 129. Thủ tục tiếp nhận, giải quyết hồ sơ hoàn thuế, không thu thuế5. Việc xử lý số tiền thuế được hoàn cho người nộp thuế thực hiện theo quy định tạiĐiều 132 Thông tư này.64. Điều 132 được sửa đổi, bổ sung như sau:“Điều 132. Xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt được hoàn1. Đối với việc hoàn trả tiền thuế, tiền phạt được hoàn từ tài khoản tiền gửi của cơquan hải quan, trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế, cơ quan hải quan thực hiệnkiểm tra, đối chiếu trên Hệ thống và xử lý như sau:a) Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phảinộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinhcủa các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo):a.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả: Cơ quan hải quan căn cứ quyếtđịnh hoàn tiền thuế, tiền phạt, lập ủy nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiệnhoàn trả cho người nộp thuế;a.2) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của các tờkhai tiếp theo: Sau khi người nộp thuế phát sinh tiền thuế phải nộp và có văn bản đềnghị bù trừ tiền thuế, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghịcủa người nộp thuế lập chứng từ điều chỉnh khoản thu ngân sách nhà nước hoặc ủy1 nhiệm chi gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả kiêm bù trừ với khoản phảinộp, trường hợp còn phải hoàn thực hiện theo quy định tại điểm a.1 khoản này.b) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộpkhác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh củacác tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo) phải nộp ngân sách nhànước:b.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ, cơ quan hải quan lập ủy nhiệm chigửi Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhà nước thay cho người nộp thuế;b.2) Trường hợp người nộp thuế không yêu cầu bù trừ nhưng cơ quan hải quan pháthiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềnphạt, các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ: cơ quan hải quanthực hiện xử lý theo quy định tại điểm b.1 khoản này và thông báo cho người nộp thuếtheo mẫu số 28/TBBT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này;b.3) Trường hợp sau khi bù trừ nếu còn tiền thừa thì thực hiện hoàn trả cho người nộpthuế theo quy định điểm a.1 khoản này.2. Đối với việc hoàn trả tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt từ ngân sách nhà nước,trên cơ sở đề nghị của người nộp thuế cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, đối chiếutrên Hệ thống kế toán và xử lý như saua) Người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phảinộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinhcủa các tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo):a.1) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu hoàn trả: cơ quan hải quan căn cứ quyếtđịnh hoàn tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, lập Lệnh hoàn trả theo mẫu quy định tạiThông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chínhhướng dẫn chế độ kế toán ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ kho bạc nhànước, gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả cho người nộp thuế;a.2) Trường hợp người nộp thuế yêu cầu bù trừ vào số tiền thuế phải nộp của các tờkhai tiếp theo, cơ quan hải quan căn cứ quyết định hoàn và văn bản đề nghị củangười nộp thuế lập chứng từ điều chỉnh khoản thu ngân sách nhà nước hoặc lệnhhoàn trả kiêm bù trừ NSNN gửi Kho bạc Nhà nước để thực hiện hoàn trả kiêm bù trừvới khoản phải nộp, trường hợp còn phải hoàn thực hiện theo quy định tại điểm a.1khoản này.b) Người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản phải nộpkhác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ (trừ trường hợp tiền phí, lệ phí phát sinh củacác tờ khai trong tháng đến ngày 10 của tháng tiếp theo) phải nộp ngân sách nhànước:b.1) Trường hợp người nộp thuế đề nghị bù trừ, cơ quan hải quan lập chứng từ điềuchỉnh khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ theo mẫu quy2 định tại Thông tư số 77/2017/TT-BTC gửi Kho bạc Nhà nước để nộp ngân sách nhànước thay cho người nộp thuế;b.2) Trường hợp người nộp thuế không đề nghị bù trừ nhưng cơ quan hải quan pháthiện người nộp thuế còn nghĩa vụ phải nộp các khoản tiền thuế, tiền chậm nộp, tiềnphạt, các khoản phải nộp khác, bao gồm cả tiền phí, lệ phí còn nợ: cơ quan hải quanthực hiện xử lý theo quy định tại điểm b.1 khoản này và thông báo cho người nộp thuếtheo mẫu số 28/TBBT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này;b.3) Trường hợp sau khi bù trừ nếu còn tiền thừa thì thực hiện hoàn trả cho người nộpthuế theo quy định điểm a.1 khoản này.c) Việc bù trừ các khoản được hoàn với khoản phải nộp trong cùng năm ngân sáchnhà nước tại cùng cơ quan hải quan, cùng mục lục ngân sách, cơ quan hải quan lậpgiấy điều chỉnh khoản thu ngân sách nhà nước, hạch toán kế toán theo quy định.Các trường hợp được hoàn thuế ngoài năm ngân sách, cùng năm ngân sách nhưngkhác đơn vị hải quan, khác mục lục ngân sách thì cơ quan hải quan lập lệnh hoàn trảtheo hướng dẫn tại điểm a và điểm b khoản này.Như vậy việc xử lý số tiền thuế được hoàn thực hiện theo quy định trên.Đề nghị công ty tham khảo nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinhvướng mắc, đề nghị công ty liên hệ trực tiếp Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai đểđược hướng dẫn cụ thể.3