Chuyển tiêu thụ nội địa đối với hàng tạm nhập tái xuất Lưu

1 0 17/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Vào năm 2013 chúng tôi đăng ký tờ khai số 03 loại hình NTA01, tạm nhập máy móc thiết bị phục vụ xây dựng dự án theo giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương. Mặt hàng là: Máy trộn bê tông, NĂM SẢN XUẤT 2007. Trên giấy phép ghi thời hạn tái xuất đến tháng 05/2017. Hiện nay công việc tại dự án đã hoàn thành, Doanh nghiệp muốn thực hiện chuyển đổi từ Tạm nhập tái xuất sang chuyển tiêu thụ nội địa tại Việt Nam, hoặc nếu không đủ điều kiện chuyển tiêu thụ, Doanh nghiệp xin được xử lý như đối với trường hợp phế liệu.

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Công Ty Hữu Hạn cổ phần kỹ thuật Công trình CISDI  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách thuế, Hồ sơ HQTiêuđề:CHUYỂN TIÊU THỤ NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI HÀNG TẠM NHẬP TÁI XUẤTCâu hỏi:Kính chào Ban Biên Tập,Công Ty Hữu Hạn cổ phần kỹ thuật Công trình CISDINhà thầu dự án gang thép Formosa Hà Tĩnh.Vào năm 2013 chúng tôi đăng ký tờ khai số 03 loại hình NTA01, tạm nhập máy móc thiết bị phục vụ xây dựng dự án theo giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương. Mặt hàng là: Máy trộn bê tông, NĂM SẢN XUẤT 2007. Trên giấy phép ghi thời hạn tái xuất đến tháng 05/2017.Hiện nay công việc tại dự án đã hoàn thành, Doanh nghiệp muốn thực hiện chuyển đổi từ Tạm nhập tái xuất sang chuyển tiêu thụ nội địa tại Việt Nam, hoặc nếu không đủ điều kiện chuyển tiêu thụ, Doanh nghiệp xin được xử lý như đối với trường hợp phế liệu. Xin Quý ban biên tập cho biết:1/ Thiết bị trên có đủ điều kiện chuyển tiêu thụ nội địa tại Việt Nam hay không? Nếu có thủ tục, chứng từ cần chuẩn bị như thế nào?2/ Nếu không đủ điều kiện chuyển tiêu thụ nội địa, xin cho biết phương thức xử lý theo quy định Hải Quan đối với trường hợp doanh nghiệp không có nhu cầu táixuất. Hồ sơ, chứng từ liên quan?Công ty chúng tôi xin chân thành cảm ơn!     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTVăn bản liên quan:08/2015/NĐ-CP 38/2015/TT-BTC Nội dung trả lời:1 Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau: * Hồ sơ hải quan được quy định tại Điều 16 Mục 2 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" như sau:“Điều 16. Hồ sơ hải quan1. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu bao gồm:a) Tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa xuất khẩu theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;b) Giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép xuất khẩu: 01 bản chính nếu xuất khẩu một lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu xuất khẩunhiều lần;c) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.Đối với chứng từ quy định tại điểm b, điểm c khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa 2 phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bảnchụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.Đối với chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra, miễn kiểm tra chuyên ngành dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan;e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;g) Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ): 01 bản chính hoặc chứng từ dưới dạng dữ liệu điện tử trong các trường hợp sau:g.1) Hàng hoá có xuất xứ từ nước hoặc nhóm nước có thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia, nếu người nhập khẩu muốn được hưởng các chế độ ưu đãi đó;g.2) Hàng hoá thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khoẻ của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát;g.3) Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế chống phân biệt đối xử, thuế tự vệ, thuế suất áp dụng theo hạn ngạch thuế quan;g.4) Hàng hoá nhập khẩu phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu theo quy định của pháp luật Việt Nam hoặc các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.Trường hợp theo thoả thuận về áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt với Việt Nam hoặc theo các Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định về việc nộp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nhập khẩu là chứng từ điện tử hoặc Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa của người sản xuất/người xuất khẩu/người nhập khẩu thìcơ quan hải quan chấp nhận các chứng từ này.3. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:3