Chỉnh sửa tờ khai đã thông quan về tên tàu, lỗi chính tả, số hợp đồng, ngày hợp đồng Lưu

29 0 16/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Công ty chúng tôi có một số vướng mắc về chỉnh sửa tờ khai khi đã thông , chúng tôi kiểm tra tờ khai đã thông quan phát có một số sai sót như sau : 1/ sai tên tàu 2/ sai lỗi chính tả 3/ sai số hợp đồng 4/ ngày ký hợp đồng Vậy xin hỏi những sai sót trên có cần phải sửa không , nếu sửa theo mẩu 03 có ảnh hưởng tới mức độ rủi ro khi phân luồng không

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: CÔNG TY TNHH VINA SAN A  ỏ ư ợLĩnhvực:Nhập khẩu, KhácTiêuđề:chỉnh sửa tờ khaiCâu hỏi:Kính gới : Tổng Cục Hải Quan Công ty chúng tôi có một số vướng mắc về chỉnh sửa tờ khai khi đã thông , chúng tôi kiểm tra tờ khai đã thông quan phát có một số sai sót như sau :1/ sai tên tàu2/ sai lỗi chính tả3/ sai số hợp đồng 4/ ngày ký hợp đồng Vậy xin hỏi những sai sót trên có cần phải sửa không , nếu sửa theo mẩu 03 có ảnh hưởng tới mức độ rủi ro khi phân luồng không kinh mong sự trả lời của quí cơ quan Trân trọng kinh chào     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Vướng mắc của Ông (Bà), Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan có ý kiến trao đổi như sau:Ông (Bà) cung cấp không đủ thông tin nên chúng tôi không có sở để để trả lời cụ thể. Tuy nhiên, Ông (Bà) có thể tham khảo thông tin sau:1./ Khai bổ sung: - Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định:“Điều 20. Khai bổ sung hồ sơ hải quan1. Các trường hợp khai bổ sung:a) Người khai hải quan được khai bổ sung hồ sơ hải quan sau khi Hệ thống phân luồngtờ khai nhưng trước thời điểm cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra trực tiếp hồ sơhải quan;b) Người khai hải quan, người nộp thuế xác định có sai sót trong việc khai hải quan thì1 được khai bổ sung hồ sơ hải quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan nhưngtrước thời điểm cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra;c) Người khai hải quan, người nộp thuế phát hiện sai sót trong việc khai hải quan sau thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa nhưng trước khi thông quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; d) Quá thời hạn 60 ngày kể từ ngày thông quan hoặc sau khi cơ quan hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan, thanh tra, người khai hải quan, người nộp thuế mới phát hiện sai sót trong việc khai hải quan thì thực hiện khai bổ sung và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;đ) Người khai hải quan thực hiện khai bổ sung theo yêu cầu của cơ quan hải quan khi kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa và bị xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.Việc khai bổ sung theo quy định tại điểm b, điểm d khoản này chỉ được thực hiện đối với hàng hóa xuất nhập khẩu không thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng quản lý chuyên ngành, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theogiấy phép, Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Danh mục hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập - Thủ tục khai bổ sung thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015.…”3. Thủ tục khai bổ sung hồ sơ hải quana) Trách nhiệm người khai hải quan:a.2) Trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan theo quy định tại điểm b, điểm c, điểm d khoản 1 Điều này:a.2.1) Đối với những chỉ tiêu thông tin Hệ thống hỗ trợ khai bổ sung sau thông quan quy định tại điểm 5 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này, người khai hải quan khai nội dung thông tin khai bổ sung trên Hệ thống và nộp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung qua Hệ thống hoặc bằng giấy (01 bản chụp);a.2.2) Đối với những chỉ tiêu thông tin khác, người khai hải quan nộp văn bản đề nghị khai bổ sung theo mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này và 01bản chụp các chứng từ liên quan đến việc khai bổ sung. Đề nghị Công ty đối chiếu quyđịnh nêu trên để khai bổ sung”.2. Việc áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu; quyết định hình thức, mức độ kiểm tra được căn cứ vào:- Khoản 2 Điều 16 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/06/2014 quy định:"…2. Kiểm tra, giám sát hải quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro nhằm bảo đảm hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước về hải quan và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh."; - Khoản 1 Điều 13 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan: "1. Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan, kiểm tra sau thông quan, thanh tra và các biện pháp nghiệp vụ khác dựa trên việc tổng hợp, xử lý các kết quả 2 đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, phân loại mức độ rủi ro."- Điều 14, 15 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính Quy địnhvề thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành:“Điều 14. Đánh giá tuân thủ pháp luật đối với người khai hải quan1. Việc đánh giá mức độ tuân thủ của người khai hải quan được dựa trên hệ thống các chỉ tiêu, thông tin về:a) Tần suất vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;b) Tính chất, mức độ vi phạm pháp luật hải quan và pháp luật thuế;c) Việc hợp tác với cơ quan hải quan trong thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và chấp hành các quyết định khác của cơ quan hải quan.2. Cơ quan hải quan đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan để ápdụng các biện pháp quản lý hải quan phù hợp theo từng mức độ tuân thủ.Điều 15. Thực hiện phân loại mức độ rủi ro1. Việc phân loại mức độ rủi ro trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh được thực hiện dựa trên mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan.2. Trong quá trình phân loại mức độ rủi ro, cơ quan hải quan xem xét các yếu tố liên quan, gồm:a) Chính sách quản lý, chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh, phương tiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, hành lý của hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh;b) Tính chất, đặc điểm của hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;c) Tần suất, tính chất, mức độ vi phạm liên quan đến hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải;d) Xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh;đ) Tuyến đường, phương thức vận chuyển hàng hóa, hành lý;e) Các yếu tố khác liên quan đến quá trình hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.3. Cơ quan hải quan thực hiện đánh giá phân loại rủi ro đối với người khai hải quan, các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh theo các mức độ khác nhau để áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát hải quan, thanh tra phù hợp”.Các tờ khai sẽ được hệ thống phân luồng căn cứ theo các quy định nêu trên và trên cơ sở tình hình chấp hành pháp luật về Hải quan, về thuế, về chính sách hàng hoá cùng các thông tin trước, trong, sau khi thông quan đối với các lô hàng liên quan.Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để bạn đọc biết.Trân trọng!3