Cần tư vấn nhập khẩu ngô ngọt đóng hộp Lưu

4 0 16/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Công ty Đăng Linh Grains có trụ sở tại Vĩnh Phúc chuyên kinh doanh các mặt hàng nông sản. Hiện nay công ty chúng tôi đang có có nhu cầu nhập khẩu ngô ngọt đóng trong lon thiếc. Xin tư vấn giúp chúng tôi thủ tục và có cần phải xin giấy phép gì không?

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Phan Thành Huy  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Nhập khẩuTiêuđề:Cần tư vấn nhập khẩu ngô ngọt đóng hộpCâu hỏi:Xin chào đội tư vấn tổng cục hải quan. Công ty Đăng Linh Grains có trụ sở tại Vĩnh Phúc chuyên kinh doanh các mặt hàng nông sản. Hiện nay công ty chúng tôi đang có có nhu cầu nhập khẩu ngô ngọt đóng trong lon thiếc. Xin tư vấn giúp chúng tôi thủ tục và có cần phải xin giấy phép gì không? Xin hỏi Mã HS của mặt hàng này? Chân thành cảm ơn.     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi anh/chị, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau:1/ Về chính sách mặt hàngCăn cứ Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị địnhsố 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài” thì mặt hàng “ngô ngọt đóng hộp” không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào thị trường Việt Nam.2/ Về mã HS- Để xác định mã HS của hàng hóa, anh/chị cần căn cứ vào:+ Thành phần, tính chất, công dụng… của hàng hóa;+ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính “Hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu”;+ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam quy định tại Phụ lục I ban hành1 kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính;+ Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính.- Do anh/chị cung cấp không đầy đủ thông tin về hàng hóa nên Bộ phận tư vấn của Ban biên tập không có đủ căn cứ để xác định mã HS của hàng hóa. Chúng tôi xin đưa ra một số gợi ý để anh/chị có thêm cơ sở lựa chọn cho phù hợp với thực tế mặt hàng công ty anh/chị dự định nhập khẩu như sau:+ Nhóm 20.01 “Rau, quả, quả hạch (nut) và các phần ăn được khác của cây, đã chế biến hoặc bảo quản bằng giấm hoặc axit acetic”.Với nhóm này, anh/chị có thể tham khảo mã HS 2001.90.90.+ Nhóm 20.04 “Rau khác, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axít axetic, đã đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06”.Với nhóm này, anh/chị có thể tham khảo mã HS 2004.90.90.+ Nhóm 20.05 “Rau khác, đã chế biến hoặc bảo quản bằng cách khác trừ bảo quản bằng giấm hoặc axít axetic, không đông lạnh, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 20.06”.Với nhóm này, anh/chị có thể tham khảo mã HS 2005.80.00 “Ngô ngọt (Zea mays var.saccharata)”.+ Mã HS 2006.00.00 “Rau, quả, quả hạch (nut), vỏ quả và các phần khác của cây, được bảo quản bằng đường (dạng khô có tẩm đường, ngâm trong nước đường hoặc bọc đường)”.+ Nhóm 07.10 “Rau các loại (đã hoặc chưa hấp chín hoặc luộc chín trong nước), đông lạnh”.Với nhóm này, anh/chị có thể tham khảo mã HS 0710.40.00 “Ngô ngọt”.+ Nhóm 07.11 “Rau các loại đã bảo quản tạm thời (ví dụ, bằng khí sunphurơ, ngâm nước muối, ngâm nước lưu huỳnh hoặc ngâm trong dung dịch bảo quản khác), nhưng không ăn ngay được”.Với nhóm này, anh/chị có thể tham khảo mã HS 0711.90.10 “Ngô ngọt”.- Để xác định chính xác mã HS của hàng hóa, trước khi làm thủ tục hải quan công ty anh/chị có thể gửi hồ sơ tới Tổng cục Hải quan để xin xác định trước mã số hàng hóa. Thủ tục xin xác định trước mã HS của hàng hóa được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Chương I Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" như sau:“Điều 7. Hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan1. Hồ sơ xác định trước mã số:a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, 2 tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính…”3/ Về thủ tục hải quan- Thủ tục hải quan: Anh/chị tham khảo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu".- Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 16 Mục 2 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu" như sau:“Điều 16. Hồ sơ hải quan… 2. Hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.Trường hợp chủ hàng mua hàng từ người bán tại Việt Nam nhưng được người bán chỉ định nhận hàng từ nước ngoài thì cơ quan hải quan chấp nhận hóa đơn do người bán tại Việt Nam phát hành cho chủ hàng.Người khai hải quan không phải nộp hóa đơn thương mại trong các trường hợp sau:b.1) Người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên;b.2) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện hợp đồng gia công cho thương nhân nước ngoài, người khai hải quan khai giá tạm tính tại ô “Trị giá hải quan” trên tờ khai hải quan;b.3) Hàng hóa nhập khẩu không có hóa đơn và người mua không phải thanh toán cho người bán, người khai hải quan khai trị giá hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về xác định trị giá hải quan.c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.Đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho hoạt động thăm dò, khai thác dầu khí được vận chuyển trên các tàu dịch vụ (không phải là tàu thương mại) thì nộp bản khai hàng hoá (cargo manifest) thay cho vận tải đơn;d) Giấy phép nhập khẩu đối với hàng hóa phải có giấy phép nhập khẩu; Giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan: 01 bản chính nếu nhập khẩu một lần hoặc 01 bảnchụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu nhập khẩu nhiều lần;đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan 3