Cách tính thuế xe ô tô đã qua sử dụng Lưu

2 0 16/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Là người có ý định mua xe ô tô nhãn hiệu Toyota Landcruiser tại văn phòng UNDP tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chiếc xe có chi tiết như sau: - Sản xuất năm 1993 tại Nhật; - Biển số : 51NN-54614, - Số khung : 0054081, - Số máy : 1FZ-0093875

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: nguyen van hieu  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách thuếTiêuđề:Cách tính thuế xe cuaCâu hỏi:Là người có ý định mua xe ô tô nhãn hiệu Toyota Landcruiser tại văn phòng UNDP tại Thành phố Hồ Chí Minh. Chiếc xe có chi tiết như sau:- Sản xuất năm 1993 tại Nhật;- Biển số : 51NN-54614, - Số khung : 0054081, - Số máy : 1FZ-0093875 Văn phòng UNDP có công hàm gởi Tổng cục Hải quan ngày 22/2/2017 và đã được Ông trả lời qua công văn số 532/GSQL-GQ3 ngày 16/3/2017 V/v “chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế” có nội dung: Văn phòng UNDP tại Hà Nội là tổ chức quốc tế được quyền ưu, đãi miễn trừ tại Việt Nam. Do vậy, hồ sơ hải quan và chính sách thuế chuyển nhượng xe ô tô thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày ngày 25/3/2015 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài Chính.Tuy nhiên theo cán bộ Hải Quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2 hướng dẫn tính thuế như sau: Trị giá tính thế: theo TT 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 xe Toyota Landcruiser nhập khẩu năm 1993 đã 24 năm nên giá trị còn lại là 0% Thuế suất áp dụng theo Nghị Định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/01/2016 Phụ lục III điểm 2 mục b a. Mức thuế NK= X + 15.000 USD = 0 USD + 15.000 USD = 15.000 USD b. Thuế tiêu thụ đặc biệt = 110% x Trị giá tính thuế = 110% x 15.000 USD = 16.500USD (B)c. Thuế GTGT : 10% x ( A+B) = 10% x (15.000USD+16.500 USD) = 3.150 USD Như vậy thuế phải nộp là a+b+c = 15.000 USD + 16.500 USD + 3.150 USD = 34.650USD= 34.650 USD x tỷ giá USD tại thời điểm thanh toán do nhà nước công bố.Kính xin Ông xác nhận cách tính thuế của Hải Quan cửa khẩu cảng Sài Gòn khu vực 2 là đúng hay chưa, nếu có cách tính khác thì tình như thế nào.Rất mong được sự quan tâm.     ộ ư ợ ả ờ1 Đơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau: - Ngày 16 tháng 3 năm 2017 Cục Giám sát quản lý về Hải quan – Tổng cục Hải quan có ban hành Công văn số 532/GSQL-GQ3 gửi Văn phòng Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Hà Nội phúc đáp văn bản đề ngày 22 tháng 02 năm 2017 của Văn phòng “Về việc chuyển nhượng ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế”, theo đó:“Văn phòng UNDP tại Hà Nội là tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam; tuy nhiên, theo hồ sơ gửi kèm văn bản đề ngày 22/02/2017 dẫn trên thì chiếc xe ô tô hiệu Toyota Land Cruiser, số khung: FZJ800054081, số máy : 1FZ0093875 được Văn phòng UNDP tại Hà Nội nhập khẩu miễn thuế theo văn bản phê duyệt hoặc cho nhận viện trợ ký ngày 06/11/1992 của Văn phòng Chính phủ, Giấyxác nhận hàng viện trợ số 95/LE/93 do Ban Quản lý và tiếp nhận viện trợ quốc tế - Bộ Tài chính cấp ngày 06/12/1993 và tờ khai hàng nhập khẩu số 430N/ô tô-VT ngày 10/12/1993 (không phải tạm nhập khẩu theo tiêu chuẩn của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam). Do vậy, hồ sơ hải quan và chính sách thuế chuyển nhượng chiếc xe ô tô trên thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 và Khoản 2, Khoản 5 Điều 8 Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11/9/2015 của Bộ Tài chính, không áp dụng các văn bản liên quan đến việc chuyển nhượng xe ô tô tạm nhập khẩu miễn thuế của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.”- Chính sách thuế đối với xe ô tô chuyển nhượng được quy định tại Khoản 5 Điều 8 Chương II Thông tư số 143/2015/TT-BTC ngày 11 tháng 9 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định thủ tục hải quan và quản lý xe ô tô, xe gắn máy của các đối tượng được phép nhập khẩu, tạm nhập khẩu không nhằm mục đích thương mại" như sau:“Điều 8. Điều kiện, hồ sơ, thủ tục chuyển nhượng, cho, tặng xe ô tô, xe gắn máy (sau đây gọi tắt là chuyển nhượng xe ô tô, xe gắn máy) đã tạm nhập khẩu miễn thuế… 5. Chính sách thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy chuyển nhượng:Căn cứ để tính thuế đối với xe ô tô, xe gắn máy khi chuyển nhượng là trị giá tính thuế,thuế suất và tỷ giá tại thời điểm đăng ký tờ khai mới. Trong đó:a) Trị giá tính thuế thực hiện theo văn bản quy phạm pháp luật quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.b) Thuế suất để tính thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng áp dụng theo mức thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai mới.”Theo đó, đối tượng hàng hóa bạn đọc muốn mua phải chịu thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.Do bạn đọc cung cấp không đầy đủ thông tin về hàng hóa nên Bộ phận tư vấn của Banbiên tập không có đủ cơ sở để trả lời cụ thể cách tính thuế. Tuy nhiên, bạn đọc có thể 2 tham khảo các thông tin sau:1/ Thuế nhập khẩu- Bạn đọc tham khảo Mức thuế tuyệt đối và Mức thuế hỗn hợp tại Danh mục hàng hóa và Mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp đối với mặt hàng xe ô tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống (kể cả lái xe), đã qua sử dụng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ "Ban hành Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và Mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan". - Về trị giá tính thuế: bạn đọc tham khảo quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính "Quy định về trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu".2/ Thuế tiêu thụ đặc biệtCăn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định tại Điều 5 Chương II Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008 như sau:“Điều 5. Căn cứ tính thuếCăn cứ tính thuế tiêu thụ đặc biệt là giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất. Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp bằng giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt nhân với thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt.”- Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12 tháng 8 năm 2016 của Bộ Tài chính "Hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế" như sau:“Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 củaChính phủ như sau:1. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 như sau:“Giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ là giá bán hàng hoá, giá cung ứng dịch vụ của cơ sở sản xuất, kinh doanh chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và thuế giá trị gia tăng, được xác định cụ thể như sau:… 2. Đối với hàng nhập khẩu tại khâu nhập khẩu, giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt được xác định như sau:Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của pháp luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhập khẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm.”- Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt: Bạn đọc tham khảo Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêuthụ đặc biệt và Luật quản lý thuế số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016.3/ Thuế giá trị gia tăng- Căn cứ và giá tính thuế giá trị gia tăng được quy định tại Điều 6, Điều 7 Mục 1 Chương II Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Bộ Tài 3