Cách thức làm tờ khai xuất khẩu tại chỗ đối với hợp đồng 3 bên Lưu

19 2 16/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Chúng tôi có ký hợp đồng 3 bên bán hàng xe nâng tay cho cty nước ngoài, giao hàng tại Việt Nam. Hợp đồng thực hiện 3 bên như sau: - Bên A: bán (DN Việt Nam) - Bên B: mua (DN nước ngoài) - sẽ thanh toán cho Bên A - Bên C: đơn vị sử dụng (DN Việt Nam) - chỉ nhận hàng, không thanh toán bất kỳ chi phí gì lien quan đến hợp đồng. Có phải chúng tôi sẽ thực hiện các thủ tục XUẤT KHẨU TẠI CHỖ với thông tin tờ khai như sau:

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: CTY TNHH THƯƠNG MẠI XUẤT NHẬP KHẨU KHAI TÂM  ỏ ư ợLĩnhvực:Xuất khẩuTiêuđề:CÁCH THỨC LÀM TỜ KHAI XUẤT KHẨU TẠI CHỖ ĐỐI VỚI HỢP ĐỒNG 3 BÊNCâu hỏi:Chúng tôi có ký hợp đồng 3 bên bán hàng xe nâng tay cho cty nước ngoài, giao hàng tại Việt Nam. Hợp đồng thực hiện 3 bên như sau:- Bên A: bán (DN Việt Nam)- Bên B: mua (DN nước ngoài) - sẽ thanh toán cho Bên A- Bên C: đơn vị sử dụng (DN Việt Nam) - chỉ nhận hàng, không thanh toán bất kỳ chi phí gì lien quan đến hợp đồng.Có phải chúng tôi sẽ thực hiện các thủ tục XUẤT KHẨU TẠI CHỖ với thông tintờ khai như sau:- Người xuất khẩu: Bên A- Người nhập khẩu: Bên B- Thông tin người sử dụng sẽ được thể hiện ở mục "NGƯỜI ỦY THÁC XUẤT KHẨU".Trong phần ghi chú của tờ khai thể hiện: giao hang theo chỉ định của BÊN B theoinvoice (hóa đơn thương mại) số..., ngày... phải không ạ?Rất mong nhận được sự phản hồi cũng như sự hướng dẫn của TỔNG CỤC cho vấn đề này.     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn Ban Biên tập Cổng Thông tin điện tử Hải quan – Tổng cục Hải quan có ý kiến trao đổi như sau:Theo quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Cụ thể:1 “1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ gồm:a) Sản phẩm gia công; máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn; nguyên liệu, vật tư dư thừa; phế liệu, phế phẩm thuộc hợp đồng gia công theo quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 187/2013/NĐ-CP;b) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa với doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan;c) Hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức, cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam và được thương nhân nước ngoài chỉ định giao, nhận hàng hóa với doanh nghiệp khác tại Việt Nam."Nếu Bên B – người mua, không có hiện diện tại Việt Nam, bạn đọc tham khảo điểm c khoản 1 điều 86 trên để thực hiện xuất khẩu tại chỗ.Về thủ tục hải quan, bạn đọc tham khảo quy định tại khoản 3 -6 của Điều 86. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ, cụ thể:"3. Hồ sơ hải quanHồ sơ hải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư này.Trường hợp hàng hóa mua bán giữa doanh nghiệp nội địa và doanh nghiệp chế xuất, doanh nghiệp trong khu phi thuế quan thì người khai hải quan sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định của Bộ Tài chính thay cho hóa đơn thương mại.4. Thời hạn làm thủ tục hải quanTrong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khihoàn thành việc giao nhận hàng hóa, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.5. Thủ tục hải quana) Trách nhiệm của người xuất khẩu:a.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa xuất khẩu và khai vận chuyển kết hợp, trong đó ghi rõ vào ô “Điểm đích cho vận chuyển bảo thuế” là mã địa điểm của Chi cục Hải quan làm thủ tục hải quan nhập khẩu và ô tiêu chí “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;a.2) Thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định;a.3) Giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan.b) Trách nhiệm của người nhập khẩu:b.1) Khai thông tin tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo đúng thời hạn quy định trong đó ghi rõ số tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ tương ứng tại ô “Số quản lý nội bộ của doanh nghiệp” trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo hướng dẫn tại Phụ lục II ban hànhkèm Thông tư này hoặc ô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy;b.2) Thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa theo quy định;2 b.3) Chỉ được đưa hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã đượcthông quan.c) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục xuất khẩu: Thực hiện thủ tục xuất khẩu theo quy định tại Chương II Thông tư này;d) Trách nhiệm của cơ quan hải quan làm thủ tục nhập khẩu:d.1) Theo dõi những tờ khai hàng hóa xuất khẩu tại chỗ đã hoàn thành thủ tục hải quanđể thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;d.2) Tiếp nhận, kiểm tra theo kết quả phân luồng của Hệ thống. Trường hợp phải kiểmtra thực tế hàng hoá, nếu hàng hóa đã được kiểm tra thực tế tại Chi cục Hải quan xuất khẩu thì Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu không phải kiểm tra thực tế hànghoá;d.3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ theo chỉ định của thương nhân nước ngoài thì hàng tháng tổng hợp và lập danh sách các tờ khai hàng hóa nhập khẩu tại chỗ đã được thông quan theo mẫu số 20/TKXNTC/GSQL Phụ lục V ban hành kèm Thông tư này gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp tổ chức, cá nhân nhập khẩu tại chỗ.6. Trường hợp người khai hải quan là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác mua bán hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan và đối tác mua bán hàng hóa cũng là doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa. Người khai hải quan được đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ tại 01 Chi cục Hải quan thuận tiện; chính sách thuế, chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Cơ quan hải quan chỉ kiểm tra các chứng từ liên quan đến việc giao nhận hàng hóa (không kiểm tra thực tế hàng hóa). Đối với mỗi lần giao nhận, người xuất khẩu và người nhập khẩu phải có chứng từ chứng minh việc giao nhận hàng hóa (như hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGThoặc hoá đơn bán hàng, phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,…), chịu trách nhiệm lưu giữ tại doanh nghiệp và xuất trình khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra."Đề nghị bạn đọc tham khảo, thực hiện. Nếu còn vướng mắc đề nghị liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất - nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để bạn đọc biết. 3