Bưu kiện được gửi từ nước ngoài vào Việt Nam Lưu

4 1 16/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Gia đình tôi có người bị bệnh, hiện tại chủ yếu uống sữa bột. Người thân ở nước ngoài muốn gửi sữa bột Ensure về để sử dụng nhưng không biết sẽ phải chịu thuế như thế nào. Kính mong quý cơ quan giải đáp cho thắc mắc này của chúng tôi.

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Nguyễn Thị Yến  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách thuếTiêuđề:Bưu kiện được gửi từ nước ngoài vào Việt NamCâu hỏi:Kính chào Quý cơ quan!Gia đình tôi có người bị bệnh, hiện tại chủ yếu uống sữa bột. Người thân ở nước ngoài muốn gửi sữa bột Ensure về để sử dụng nhưng không biết sẽ phải chịu thuếnhư thế nào. Kính mong quý cơ quan giải đáp cho thắc mắc này của chúng tôi.Xin chân thành cảm ơn     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến trao đổi như sau:I/ Về chính sách nhập khẩu1. Chính sách mặt hàng: Căn cứ Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu tại Phụ lục I banhành kèm theo Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chínhphủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóaquốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nướcngoài” thì hàng hóa mà bạn muốn mua không thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhậpkhẩu vào thị trường Việt Nam.2. Về thủ tục:Hàng hóa doanh nghiệp khi nhập khẩu phải thực hiện thủ tục hải quan và thủ tục quảnlý chuyên ngành. Cụ thể:2.1. Thủ tục hải quan:Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộtrưởng Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.2.2. Thủ tục theo quy định quản lý chuyên ngành:2.2.1. Thủ tục kiểm dịch động vật:- Căn cứ phụ lục I Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT ngày 30 tháng 6 năm 2016 củaBộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc quy định về kiểm dịchđộng vật, sản phẩm động vật trên cạn, sản phẩm bạn đọc đề cập thuộc diện phải kiểmdịch.1 - Thủ tục, hồ sơ giấy tờ được quy định tại Mục 3 - Điều 8. Kiểm dịch động vật nhậpkhẩu, Thông tư số 25/2016/TT-BNNPTNT.- Việc kiểm tra, giám sát hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch độngvật, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch thủy sản thực hiện theo quy định tại Thông tư liêntịch số 17/2003/TTLT-BTC-BNN-BTS ngày 14 tháng 3 năm 2003.2.2.2. Kiểm tra an toàn thực phẩm:- Theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25 tháng 04năm 2012 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm:“1. Tất cả các loại thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợchế biến, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm khi nhập khẩu vào Việt Namphải kiểm tra tại cơ quan kiểm tra nhà nước có thẩm quyền do các Bộ quản lý ngànhchỉ định, trừ các trường hợp được quy định tại Khoản 2 Điều này...”Đối chiếu quy định nêu trên, hàng hóa thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm tạicơ quan kiểm tra nhà nước.- Để xác định cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa củabạn đọc, đề nghị bạn đọc nghiên cứu kỹ quy định tại Thông tư liên tịch số13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09 tháng 04 năm 2014 của Bộ Y tế, BộNông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Công thương “Hướng dẫn việc phân công,phối hợp trong quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm”.II/ Về thuế và lệ phí1. Căn cứ quy định tại Điều 1 Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm2010 của Thủ tướng Chính phủ “Về mức giá trị hàng hoá nhập khẩu gửi qua dịch vụchuyển phát nhanh được miễn thuế”:“Điều 1. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trịgia tăng.Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng(một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của phápluật.”- Căn cứ quy định tại Điều 29 Chương II Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01tháng 9 năm 2016 của Chính phủ “Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hànhLuật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu”:“Điều 29. Miễn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều ước quốc tế,hàng hóa có trị giá tối thiểu, hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh… 2. Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ1.000.000 đồng Việt Nam trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100.000 đồngViệt Nam được miễn thuế.Trường hợp hàng hóa có trị giá hải quan vượt quá 1.000.000 đồng Việt Nam hoặc cótổng số tiền thuế phải nộp trên 100.000 đồng Việt Nam thì phải nộp thuế đối với toànbộ lô hàng…”Nếu hàng hóa bạn muốn mua có giá trị vượt quá định mức miễn thuế, khi nhận hàngbạn phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và lệ phí hải quan.2 2. Xác định mã HSMuốn biết thuế suất 2 loại thuế phải nộp nêu trên, trước hết phải xác định được mã HSchi tiết của hàng hóa.- Do bạn đọc cung cấp không đầy đủ thông tin về thành phần, cấu tạo… của hàng hóanên Bộ phận tư vấn của Ban biên tập không có đủ căn cứ để xác định mã HS của hànghóa. Chúng tôi xin đưa ra gợi ý để bạn đọc có thêm cơ sở lựa chọn phù hợp với thực tếmặt hàng mà bạn muốn mua như sau:Với mặt hàng bạn đọc đề cập, căn cứ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ViệtNam tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7năm 2015 của Bộ Tài chính bạn đọc có thể tham khảo các mã hàng thuộc chương 4:Sản phẩm bơ sữa; trứng chim và trứng gia cầm; mật ong tự nhiên; sản phẩm ăn đượcgốc động vật, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác3. Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu:Thực hiện theo quy định tại Mục 4 Chương II Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giámsát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuấtkhẩu, nhập khẩu”.4. Thuế VAT: Thực hiện theo quy định tại:- Luật thuế Giá trị gia tăng 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc hội khóa XII, kỳhọp thứ 3.- Luật số 31/2013/QH13 ngày 19/6/2013 của QH khóa XIII sửa đổi, bổ sung một sốđiều của Luật thuế Giá trị gia tăng (có hiệu lực từ 01/01/2014).- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 Quy định chi tiết vàhướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng.- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn thi hành Luật thuếGTGT và Nghị định số 209/2013/ND-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy địnhchi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT và các văn bản sửa đổi, bổsung.- Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2014 Hướng dẫn thực hiện thuếgiá trị giă tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.- Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 02 năm 2015 của Bộ Tài chính Hướngdẫn về thuế giá trị giă tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày12/12/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửađổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của BộTài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.* Căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:Thực hiện theo quy định tại Chương 2 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng12 năm 2013 Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị giatăng.5. Lệ phí hải quan:3