Kiểm tra Bộ chứng từ xuất trình theo L/C trước khi chấp nhận thanh toán

  • Ngày viết: 11/08/2017 - 15:43

  • Luợt xem: 2698

Kiểm tra Bộ chứng từ là việc Ngân hàng phát hành xác định tính phù hợp của Bộ chứng từ với các điều khoản của Thư tín dụng để ra quyết định thanh toán cho Người thụ hưởng.

Việc kiểm tra bao gồm: toàn bộ chứng từ (i) phải thống nhất với nhau; (ii) phù hợp với các điều khoản của L/C; (iii) phù hợp với Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (UCP) được dẫn chiếu trong thư tín dụng và (iv) phù hợp với Tập quán ngân hàng tiêu chuẩn quốc tế dùng để kiểm tra chứng từ trong phương thức tín dụng chứng từ (ISBP).

 

 

1./ Kiểm tra Hối phiếu:

 - Phải là hối phiếu bản gốc, có chữ ký bằng tay của người ký phát

- Ngày ký phát hối phiếu có trùng hoặc sau ngày Bill of Lading và trong thời hạn hiệu lực của Thư tín dụng hay không

- Số tiền ghi trên hối phiếu, số tiền này phải nằm trong trị giá của L/C, số tiền bằng số và bằng chữ phải khớp nhau

- Thời hạn ghi trên hối phiếu có đúng như L/C quy định hay không (ghi “At sight” nếu là thanh toán trả ngay hoặc “at...days sight” nếu là thanh toán có kỳ hạn)

- Thông tin về các bên liên quan trên bề mặt hối phiếu: tên và địa chỉ của người ký phát (drawer), người trả tiền (drawee)

- Số L/C và ngày phát hành L/C

- Hối phiếu đã được ký hậu hay chưa (nếu bộ chứng từ đã được chiết khấu trước khi gửi đến Ngân hàng thì mặt sau hối phiếu phải có ký hậu của Ngân hàng thông báo hoặc hối phiếu được ký phát theo lệnh của Ngân hàng thông báo.

 

2./ Kiểm tra Hóa đơn thương mại:

- Số bản được xuất trình

- Thông tin về các bên liên quan như tên, địa chỉ, người đại diện

- Có chữ ký xác nhận của người thụ hưởng hay không

- Số lượng, trọng lượng, đơn giá, tổng trị giá, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá

- Số L/C và ngày phát hành L/C

 

3./ Kiểm tra Vận đơn:

- Số bản được xuất trình

- Loại vận đơn: sạch, đã xếp hàng lên tàu, bản gốc…

- Người gửi hàng, người nhận hàng, người được thông báo

- Cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, điều kiện chuyển tải

- Mô tả hàng hóa, ký mã hiệu, số lượng, số kiện, trọng lượng…

- Cước phí

- Số L/C và ngày phát hành L/C

- Ngày giao hàng, ngày ký phát vận đơn

- Tính xác thực của vận đơn (chữ ký của người chuyên chở, tư cách pháp lý của người ký)

 

4./ Kiểm tra Chứng từ bảo hiểm:

- Loại chứng từ bảo hiểm: Đơn bảo hiểm hay Giấy chứng nhận bảo hiểm

- Số bản chính được xuất trình

- Loại tiền tệ và số tiền bảo hiểm

- Mô tả hàng hóa

- Số L/C và ngày phát hành L/C

- Thông tin về vận chuyển: cảng bốc hàng, cảng dỡ hàng, cảng chuyển tải, tên tàu…

- Tên và địa chỉ của người được bảo hiểm

- Tên cơ quan giám định tổn thất, nơi khiếu nại và giải quyết bồi thường

- Điều kiện bảo hiểm, phí bảo hiểm

- Việc chuyển nhượng quyền lợi bảo hiểm (ký hậu)

- Ngày lập chứng từ bảo hiểm phải trước hoặc trùng ngày Vận đơn

- Tính xác thực của chứng từ bảo hiểm

 

5./ Kiểm tra Phiếu đóng gói:

- Số bản được xuất trình

- Thông tin về các bên liên quan như tên, địa chỉ, người đại diện

- Có chữ ký xác nhận của người thụ hưởng hay không

- Số lượng, trọng lượng, điều kiện cơ sở giao hàng, điều kiện đóng gói và ký mã hiệu hàng hoá

- Số L/C và ngày phát hành L/C