Áp dụng thuế xuất nhập khẩu theo Quyết định 36-2016-QĐ-TTg Lưu

4 0 16/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang doc
Đọc tài liệu Miễn phí
Công ty chúng tôi thường xuyên nhập khẩu 2 loại hàng hóa nguyên liệu là: - Hỗn hợp Alkyl Benzene, Mã số HS: 3817 0000 (nước xuất khẩu : Đài Loan; Trung Quốc..) - Lưu huỳnh, Mã số HS: 2503 0000 (nước xuất khẩu: Hàn Quốc; Philippines..) Công ty chúng tôi có khai áp giá thuế nhập khẩu ưu đãi cho 2 mặt hàng trên theo biểu thuế là 0%. Khi có Quyết định 36/2016/QĐ-TTg công ty chúng tôi gặp một số thắc mắc, mong Ban Tư vấn giải đáp như sau:

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Công ty Hóa Chất SOFT-SCC  ỏ ư ợLĩnhvực:Chính sách thuế Tiêuđề:Áp dụng thuế XNK theo Quyết định 36/2016/QĐ-TTgCâu hỏi:Kính chào Ban Tư vấn Hải Quan Việt Nam,Công ty chúng tôi xin phép hỏi về việc áp dụng thuế hàng hóa XNK theo Quyết định 36/2016/QĐ-TTg bắt đầu hiệu lực từ ngày 01/09/2016 như sau:Công ty chúng tôi thường xuyên nhập khẩu 2 loại hàng hóa nguyên liệu là:- Hỗn hợp Alkyl Benzene, Mã số HS: 3817 0000 (nước xuất khẩu : Đài Loan; Trung Quốc..)- Lưu huỳnh, Mã số HS: 2503 0000 (nước xuất khẩu: Hàn Quốc; Philippines..)Công ty chúng tôi có khai áp giá thuế nhập khẩu ưu đãi cho 2 mặt hàng trên theo biểu thuế là 0%. Khi có Quyết định 36/2016/QĐ-TTg công ty chúng tôi gặp một số thắc mắc, mong Ban Tư vấn giải đáp như sau:1) Theo điều 1, Khoản 3; Quyết định 36/2016/QĐ-TTg1. Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này gồm:a) Danh mục (mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số) của các mặt hàng có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi bằng 0% quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục II Nghị định số 122 /2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.Công ty chúng tôi hiểu là áp dụng thuế này đối với những nước XK không có chính sách Tối Huệ Quốc với VN là đúng hay sai?2) Trong trường hợp như vậy, Mong Ban Tư Vấn cho chúng tôi biết công ty chúng tôi vẫn được áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi với 2 mặt hàng trên là 0% nhưbình thường hay không?     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau:Hàng hóa được phân vào mã HS 2503.00.00 và 3817.00.00 nhập khẩu từ Đài Loan, 1 Hàn Quốc, Trung Quốc, Philippines được áp dụng mức thuế 0% theo quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP.Căn cứ pháp lý:- Khoản 3 Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội khóa XIII quy định:“3. Thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt, thuế suất thông thường và được áp dụng như sau:a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam;b) Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng Điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu trong quan hệ thương mại với Việt Nam;c) Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu không thuộc các trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này. Thuế suất thông thường được quy định bằng 150% thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng. Trường hợp mức thuế suất ưu đãi bằng 0%, Thủ tướng Chính phủ căn cứ quy định tại Điều 10 của Luật này để quyết định việc áp dụng mức thuế suất thông thường.”- Điều 3 Quyết định số 36/2016/QĐ-TTg quy định:“Điều 3. Việc áp dụng thuế suất thông thường đối với hàng hoá nhập khẩu1. Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Quyết định này gồm:a) Danh Mục (mô tả hàng hóa và mã hàng 08 chữ số) của các mặt hàng có mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi bằng 0% quy định tại Mục I, Mục II Phụ lục II Nghị định số 122/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan.b) Mức thuế suất thông thường quy định cho từng mặt hàng tại Biểu thuế suất thông thường đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.2. Hàng hóa nhập khẩu không có tên trong danh Mục của Biểu thuế suất nhập khẩu thông thường tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này và không thuộc trường hợp hàng hóa nhập khẩu áp dụng thuế suất ưu đãi hoặc thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định tại Khoản a, b Điều 5 Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì áp dụng mức thuế suất thông thường bằng 150% mức thuế suất nhập khẩu ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy định tại Phụ lục II Nghị định số122/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh Mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu2 ngoài hạn ngạch thuế quan.”- Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, Philippines thuộc Phụ lục I “Danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại hàng hóa với Việt Nam” tại Công văn số 0622/BTM-PC “V/v cập nhật danh sách các nước và vùng lãnh thổ đã có thỏa thuận đối xử tối huệ quốc và ưu đãi đặc biệt trong quan hệthương mại hàng hóa với Việt Nam”.Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để bạn đọc biết./.3