Ấn định thuế chuyển tiêu thụ nội địa Lưu

17 0 16/07/2017 Đăng bởi : thienlamlaw 3 Trang pdf
Đọc tài liệu Miễn phí
Xin nhờ Ban Tư vấn hổ trợ chúng tôi thông tin như sau: Ngày 11/10/2016 chúng tôi có mở tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu (SXXK), theo luật thuế 107/2016/HQ13 thì chúng tôi được miễn thuế nhập khẩu. Đến ngày 30/11/2016 chúng tôi có làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa 1 phần số lượng của Tờ khai SXXK. Vậy cơ quan hải quan có ấn định tiền thuế (trừ bớt lượng tiền thuế được miễn) trên tờ khai SXXK của chúng tôi hay không? Hay là những tờ khai nhập SXXK không có nộp thuế thì không cần ấn định thuế nữa?

Bình luận

Thông tin bài viết

   ơ ị ửTên: Công ty TNHH Thế Giới Việt  ỏ ư ợLĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩuTiêu đề: Ấn định thuế chuyển tiêu thụ nội địaCâu hỏi: Xin nhờ Ban Tư vấn hổ trợ chúng tôi thông tin như sau:Ngày 11/10/2016 chúng tôi có mở tờ khai nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu (SXXK), theo luật thuế 107/2016/HQ13 thì chúng tôi được miễn thuế nhập khẩu.Đến ngày 30/11/2016 chúng tôi có làm thủ tục chuyển tiêu thụ nội địa 1 phần số lượng của Tờ khai SXXK.Vậy cơ quan hải quan có ấn định tiền thuế (trừ bớt lượng tiền thuế được miễn) trên tờ khai SXXK của chúng tôi hay không? Hay là những tờ khai nhập SXXK không có nộp thuế thì không cần ấn định thuế nữa?Rất mong nhận dược phản hồi từ Ban Tư vấn!     ộ ư ợ ả ờĐơn vị phụ trách:Phòng QLGD&TTĐTNội dung trả lời:Trả lời câu hỏi bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban biên tập có ý kiến như sau:Căn cứ khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015 của Chính phủquy định:“...5. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môitrường hoặc miễn thuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuếsuất theo hạn ngạch thuế quan và đã được giải phóng hàng hoặc thông quan nhưngsau đó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xétmiễn thuế; áp dụng thuế suất theo hạn ngạch thuế quan; hàng hóa là nguyên liệu, vậttư nhập khẩu để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa tạm nhập - táixuất đã giải phóng hàng hoặc thông quan nhưng sau đó chuyển mục đích sử dụng,chuyển tiêu thụ nội địa thì phải khai tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu; chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuthực hiện tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầyđủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khaiban đầu.”Căn cứ tiết c khoản 1 Điều 2 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 thì đối vớihàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu kê khai thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu,1 thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế GTGT, thuế bảo vệ môi trường hoặc miễnthuế, xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãiđặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan và đã được xử lý theo kê khai nhưng sauđó có thay đổi về đối tượng không chịu thuế hoặc mục đích được miễn thuế, xét miễnthuế, áp dụng thuế suất ưu đãi, ưu đãi đặc biệt, mức thuế theo hạn ngạch thuế quan;hàng hóa là nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu và hàng hóatạm nhập - tái xuất chuyển tiêu thụ nội địa thì người nộp thuế phải thực hiện khai hảiquan đối với hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa theo quyđịnh tại Điều 21 Thông tư này, cụ thể:“...Điều 21. Khai thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa1. Nguyên tắc thực hiện:a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sửdụng thực hiện đúng quy định tại khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP;b) Việc chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng hàng hóa đã làm thủtục xuất khẩu, nhập khẩu chỉ được thực hiện sau khi người khai hải quan hoàn thànhthủ tục hải quan đối với tờ khai hải quan mới;c) Hàng hóa khi làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện phải có giấy phép xuấtkhẩu, nhập khẩu, khi chuyển tiêu thụ nội địa hoặc thay đổi mục đích sử dụng cũngphải được cơ quan cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu đồng ý bằng văn bản;d) Hàng hóa thay đổi mục đích sử dụng hoặc chuyển tiêu thụ nội địa, người nộp thuếphải kê khai, nộp đủ tiền thuế, tiền phạt (nếu có) theo quy định.2. Trách nhiệm của người khai hải quan:a) Nộp bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan gồm:a.1) Tờ khai hải quan theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;a.2) Giấy phép của Bộ, ngành cho phép thay đổi mục đích sử dụng hoặc xuất khẩu,nhập khẩu đối với hàng hóa theo quy định phải có giấy phép: 01 bản chính;a.3) Văn bản thỏa thuận với phía nước ngoài về việc thay đổi mục đích sử dụng củahàng hóa hoặc hóa đơn thương mại đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữuhàng hóa đối với hàng hóa gia công, thuê mượn của tổ chức, cá nhân nước ngoàihoặc hợp đồng mua, bán hàng hóa miễn thuế, không chịu thuế, tạm nhập tái xuất, tạmxuất tái nhập: 01 bản chụp.b) Kê khai, nộp đủ thuế theo quy định trên tờ khai hải quan mới và ghi rõ số tờ khaihải quan hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cũ, hình thức thay đổi mục đích sử dụnghoặc chuyển tiêu thụ nội địa vào ô “Phần ghi chú” của tờ khai hải quan điện tử hoặcô “Ghi chép khác” trên tờ khai hải quan giấy.Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượngcho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, người nộp thuế phải kê khaitheo quy định nêu trên, nhưng không phải nộp thuế.2 Trường hợp người nộp thuế thay đổi mục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa nhưngkhông tự giác kê khai, nộp thuế với cơ quan hải quan, nếu cơ quan hải quan hoặc cơquan chức năng khác kiểm tra, phát hiện thì người nộp thuế bị ấn định số tiền thuếphải nộp theo tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu ban đầu và bị xử phạt theo quyđịnh hiện hành. Người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số tiền thuế còn thiếu, tiềnchậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quyết định của cơ quan hải quan.3. Trách nhiệm của cơ quan hải quan:Thực hiện thủ tục hải quan theo loại hình xuất khẩu, nhập khẩu tương ứng và thựchiện điều chỉnh tiền thuế của tờ khai hải quan cũ tương ứng với số hàng hóa thay đổimục đích sử dụng, chuyển tiêu thụ nội địa đã được kê khai trên tờ khai hải quan mớinhư sau:a) Trường hợp người nộp thuế chưa nộp thuế của tờ khai hải quan cũ: Sau khi số tiềnthuế của tờ khai mới đã được nộp, cơ quan hải quan ban hành Quyết định điều chỉnhgiảm tiền thuế của tờ khai cũ;b) Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế của tờ khai hải quan cũ: Cơ quan hải quanban hành Quyết định điều chỉnh giảm tiền thuế của tờ khai hải quan cũ, sau đó thựchiện hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số tiền thuế của tờ khai hải quan cũ và số thuế của tờkhai hải quan mới (thực hiện xử lý tương tự như tiền thuế nộp thừa). Nếu số tiền thuếcủa tờ khai hải quan cũ ít hơn so với số tiền thuế phải nộp của tờ khai hải quan mới,người nộp thuế phải nộp bổ sung số tiền còn thiếu trước khi hoàn thành thủ tụcchuyển tiêu thụ nội địa, nếu thừa thì cơ quan hải quan sẽ hoàn trả theo đúng quy định.Trình tự thực hiện bù trừ hoặc hoàn trả thực hiện theo Điều 132 Thông tư này.Quyết định điều chỉnh thuế thực hiện theo mẫu số 03/QĐĐC/TXNK Phụ lục VI banhành kèm theo Thông tư này.Thời hạn hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số thuế của tờ khai hải quan cũ và số thuế của tờkhai hải quan mới thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 Thông tư này. Trongthời gian cơ quan hải quan xử lý hoàn thuế kiêm bù trừ giữa số thuế đã nộp của tờkhai hải quan cũ với số thuế của tờ khai hải quan mới người nộp thuế không bị tínhchậm nộp tiền thuế.”Bạn đọc có thể tham khảo các quy định đã nêu để biết và thực hiện. Nếu còn chưa rõthì mang hồ sơ đến trực tiếp Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn cụthể.3